Tóm tắt Công văn 4954/TCT-KK năm 2020 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh
Công văn 4954/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4954/TCT-KK bao gồm:
- Xác định đối tượng vãng lai ngoại tỉnh: Áp dụng đối với người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không thành lập đơn vị trực thuộc tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở chính. Các hoạt động này bao gồm xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai: Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai cho cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động kinh doanh. Doanh thu phát sinh từ hoạt động vãng lai là căn cứ để tính số thuế GTGT tạm nộp tại địa phương đó.
- Tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai: Số thuế GTGT phải nộp vãng lai được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT. Tỷ lệ này được áp dụng theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành đối với từng nhóm ngành nghề cụ thể (thông thường là 1% hoặc 2% tùy thuộc vào loại hình hàng hóa, dịch vụ và mức thuế suất áp dụng).
- Cơ chế khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Số thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh đã nộp (có chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước) sẽ được người nộp thuế kê khai để giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT). Quy định này giúp doanh nghiệp tránh bị đánh thuế trùng lặp trên cùng một khoản doanh thu.
- Xử lý số thuế nộp thừa: Trường hợp số thuế GTGT đã nộp vãng lai ngoại tỉnh lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính, phần chênh lệch nộp thừa sẽ được chuyển sang kỳ sau để tiếp tục khấu trừ hoặc được giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với người nộp thuế:
Doanh nghiệp cần chủ động phân loại các hợp đồng kinh doanh, xây dựng, lắp đặt thực hiện ngoài tỉnh để xác định chính xác nghĩa vụ thuế vãng lai. Việc lưu trữ đầy đủ chứng từ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh là điều kiện bắt buộc để thực hiện thủ tục khấu trừ thuế hợp pháp tại trụ sở chính, giúp tối ưu hóa dòng tiền và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4954/TCT-KK | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8034/CT-TTHT ngày 17/9/2020 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai của nhà thầu phụ tại Công ty TNHH Cơ khí Tuệ Châu (MST: 2500630740). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm a, điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/07/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và sửa đổi khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
Trường hợp Công ty TNHH SN Engineering & Contruction (Nhà thầu chính) có trụ sở tại Hà Nội có ký hợp đồng với Công ty TNHH cơ khí Tuệ Châu (Nhà thầu phụ) có trụ sở tại Vĩnh Phúc thi công công trình Nhà máy Lishintech Việt Nam tại Hải Phòng có giá trị hợp đồng là 4.565 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT) và Nhà thầu phụ tiếp tục ký hợp đồng thuê Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Minh Trường có trụ sở tại Hài Phòng thi công công trình với giá trị hợp đồng là 4.400 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT). Cả Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ không thành lập đơn vị trực thuộc tại nơi thi công thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai tạm tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT theo quy định tại điểm a, điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tình Vĩnh Phúc được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3717/TCT-KK năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 571/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4601/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3061/TCT-KK năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4181/TCT-KK năm 2020 về việc báo cáo tình hình quản lý thu thuế vãng lai đối với nhà thầu phụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1045/TCT-KK năm 2022 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3724/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai cho hoạt động xây dựng ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3717/TCT-KK năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 571/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4601/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3061/TCT-KK năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4181/TCT-KK năm 2020 về việc báo cáo tình hình quản lý thu thuế vãng lai đối với nhà thầu phụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1045/TCT-KK năm 2022 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3724/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai cho hoạt động xây dựng ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành