Giới thiệu chung về Công văn 3727/TCT-CS
Công văn 3727/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với mặt hàng túi ni lông. Văn bản tập trung làm rõ các tiêu chí xác định đối tượng chịu thuế, các trường hợp không thuộc diện chịu thuế và thủ tục hồ sơ chứng minh để được miễn thuế BVMT theo đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông
Theo hướng dẫn tại Công văn 3727/TCT-CS, việc xác định túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường được thực hiện dựa trên các tiêu chí kỹ thuật sau:
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi được làm từ màng nhựa đơn HDPE (High Density Polyethylene resin), LDPE (Low Density Polyethylene) hoặc LLDPE (Linear Low Density Polyethylene resin).
- Các loại túi nhựa được làm từ các loại màng nhựa khác hoặc có sự pha trộn phức tạp không thuộc nhóm nhựa PE nêu trên cần được cơ quan chức năng giám định kỹ thuật để xác định chính xác nghĩa vụ thuế.
- Ngoại trừ các trường hợp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp túi ni lông không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường
Công văn làm rõ các trường hợp túi ni lông được loại trừ khỏi đối tượng chịu thuế BVMT bao gồm:
- Túi ni lông dùng để đóng gói sẵn sản phẩm: Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo quy định, bao gồm cả bao bì nhập khẩu hoặc bao bì do doanh nghiệp tự sản xuất, mua trực tiếp từ nhà sản xuất khác để đóng gói sản phẩm do chính doanh nghiệp đó sản xuất, gia công ra hoặc mua về để đóng gói sản phẩm.
- Túi ni lông thân thiện với môi trường: Các loại túi ni lông đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định hiện hành.
3. Hồ sơ và thủ tục chứng minh không thuộc diện chịu thuế
Để được áp dụng chính sách không thu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông dùng để đóng gói sản phẩm, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh theo hướng dẫn:
- Đối với túi ni lông tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm: Doanh nghiệp phải có văn bản cam kết tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng túi ni lông đúng mục đích đóng gói sản phẩm. Đồng thời, phải xuất trình quy trình công nghệ sản xuất và định mức sử dụng bao bì cho từng loại sản phẩm cụ thể.
- Đối với trường hợp mua túi ni lông để đóng gói sản phẩm: Phải có hợp đồng mua bán túi ni lông thể hiện rõ mục đích mua về để đóng gói sản phẩm, hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ thanh toán liên quan theo quy định.
- Yêu cầu về hạch toán kế toán: Doanh nghiệp phải hạch toán rõ ràng số lượng túi ni lông nhập khẩu, tự sản xuất hoặc mua vào và số lượng thực tế đã sử dụng để đóng gói sản phẩm trong kỳ tính thuế.
4. Nguyên tắc xử lý vi phạm và truy thu thuế
Tổng cục Thuế nhấn mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế BVMT:
- Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp sử dụng túi ni lông không đúng mục đích đóng gói sản phẩm (như đem bán thanh lý, tiêu dùng nội bộ không phục vụ đóng gói...) thì sẽ bị truy thu thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
- Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp trên số thuế truy thu theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3727/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Tập đoàn xăng dầu Việt Nam.
Trả lời công văn số 883/PLX-KD ngày 10/7/2014 của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam về việc chính sách kinh doanh xăng sinh học E5, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với Xăng E5 RON92
- Tại Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường quy định về căn cứ tính thuế như sau:
“1.3. Đối với hàng hóa là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hóa tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hóa tương ứng. Cách xác định như sau:
| Số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch tính thuế | = | Số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu, sản xuất bán ra, tiêu dùng, trao đổi, tặng cho | x | Tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp |
Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến nhiên liệu hỗn hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (kể cả trường hợp có thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp), người nộp thuế tự tính toán, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch; Đồng thời có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn có gốc hóa thạch chứa trong nhiên liệu hỗn hợp và nộp cùng với tờ khai thuế của tháng tiếp theo tháng bắt đầu có bán (hoặc có thay đổi tỷ lệ) nhiên liệu hỗn hợp”.
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, Tổng cục Thuế chấp thuận đề nghị của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam tại công văn số 883/PLX-KD ngày 10/7/2014 nêu trên trong việc kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng E5 RON 92, đề nghị Tập đoàn xăng dầu Việt Nam chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tự tính toán, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường hàng tháng đối với xăng E5 RON 92 theo tỷ lệ ấn định pha trộn 5% ethanol và căn cứ tỷ lệ thực tế cuối năm thực hiện việc quyết toán với cơ quan thuế.
2. Về mức trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với Xăng E5 RON92
Về vấn đề này Bộ Tài chính đã có công văn số 16082/BTC-QLG ngày 26/11/2010 gửi Tổng công ty dầu Việt Nam trong đó nêu: “Mức trích Quỹ BOG hiện nay đối với xăng, dầu được quy định thống nhất 300 đồng/lít (kg) và Thương nhân đầu mối được sử dụng Quỹ BOG giữa các chủng loại xăng (xăng RON95, Xăng RON92, Xăng E5 ...) hay giữa các chủng loại dầu (dầu điêden 0,05S, dầu hỏa, dầu madút). Vì vậy, đối với giá xăng E5 hay giá các loại xăng sinh học khác, Thương nhân đều phải thực hiện việc trích lập Quỹ BOG và được sử dụng BOG như các chủng loại xăng, dầu khác theo đúng quy định hiện hành”.
Theo đó, trong khi chờ Nghị định thay thế Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Thông tư hướng dẫn đề nghị Tập đoàn xăng dầu Việt Nam tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 16082/BTC-QLG nêu trên, việc trích lập, sử dụng Quỹ BOG không phân biệt giữa các chủng loại xăng, trong đó có xăng E5 RON92.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn xăng dầu Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5748/VPCP-KTTH năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilong hao hụt trong định mức do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 10220/TCHQ-TXNK năm 2014 kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11292/BTC-CST năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4424/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2497/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 2 Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5748/VPCP-KTTH năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilong hao hụt trong định mức do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 10220/TCHQ-TXNK năm 2014 kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 11292/BTC-CST năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4424/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2497/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành