Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016

Công văn 3736/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các thắc mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin liên quan.

Nội dung trọng tâm của Công văn 3736/CT-TTHT

Văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp lý về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành, cụ thể như sau:

  • Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm dịch vụ thiết kế website, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, hoặc cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất khẩu.
  • Điều kiện để áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt; có tờ khai hải quan đối với sản phẩm phần mềm (nếu có quy định) và các hồ sơ, chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ này không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định).

Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

Công văn 3736/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là các đơn vị sản xuất và gia công phần mềm, xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình. Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ giữa "sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm" (không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế 0% khi xuất khẩu) với các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên mạng Internet (có thể chịu thuế suất 10%) để thực hiện kê khai và xuất hóa đơn đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CC THU TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3736/CT-TTHT
V/v: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thương Mại Duy Liêm
Địa chỉ: số 22/82 C/X Lữ Gia P.15, Phường 15, Quận 11
Mã số thuế: 0303400663

Trả lời văn thư số 01/DL16 ngày 09/3/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm 2.20, Mục II, Phần B Thông Tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về mức thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ (có hiệu lực từ ngày 04/6/2007 đến hết ngày 31/12/2008):

“Hóa chất cơ bản gồm các loại hóa chất ghi trong Danh mục hóa chất (Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này)”.

Căn cứ điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về mức thuế suất 10% (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 29/02/2012):

“Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này.

…”.

Căn cứ điều 1, Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ Doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn (áp dụng từ ngày 01/02/2009 đến hết ngày 31/12/2009):

“Giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 sau đây:

2. Hóa chất cơ bản gồm các loại hóa chất ghi trong Danh mục hóa chất (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

…”.

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/3/2012 đến hết ngày 31/12/2013);

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng:

“…

2) Bổ sung khoản 3a vào điều 4 như sau:

3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:

a) Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;

b) Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

c) Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng”.

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 Điều 10 như sau:

“11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.

Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế”.

Căn cứ công văn số 4583/TCT-CS ngày 04/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT,

Căn cứ các quy định trên:

- Mặt hàng phân bón, thức ăn gia súc, gia cầm như: Phân Urê, phân SA, lactose, Dextrose trước ngày 01/01/2015 áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Kể từ ngày 01/01/2015 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Mặt hàng Povidine Iodine nếu là thuốc phòng trừ sâu bệnh hoặc chất kích thích tăng trưởng vật nuôi áp dụng thuế suất 5%; nếu không thuộc nhóm sản phẩm áp dụng thuế suất 5% nêu trên phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

- Các mặt hàng hóa chất cơ bản gồm các loại hóa chất ghi trong Danh mục hóa chất (Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 32/2007/TT-BTC): Trước ngày 01/01/2009 áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%, từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2009 áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% và thuộc đối tượng được giảm 50% thuế suất thuế GTGT (10 x 50%), kể từ ngày 01/01/2010 áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- CCT Quận 11;
- Lưu: VT, TTHT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3736/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/04/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký