Công văn 3738/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) ghi sai thuế suất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong quá trình lập và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế giá trị gia tăng có phát sinh sai sót về thuế suất trên hóa đơn điện tử đã lập, các cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác quản lý thuế và các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử liên quan.
Nguyên tắc xử lý hóa đơn điện tử ghi sai thuế suất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, khi người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua có sai sót về thuế suất thuế GTGT, việc xử lý được thực hiện căn cứ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể, người nộp thuế được lựa chọn một trong hai phương thức xử lý sau:
- Phương thức lập hóa đơn điều chỉnh: Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử điều chỉnh cho hóa đơn có sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ dòng chữ "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...". Trên hóa đơn điều chỉnh, các chỉ tiêu về thuế suất và tiền thuế GTGT phải được ghi nhận đúng theo mức điều chỉnh (tăng hoặc giảm) so với hóa đơn gốc.
- Phương thức lập hóa đơn thay thế: Người bán lập hóa đơn điện tử mới để thay thế hoàn toàn cho hóa đơn đã lập có sai sót. Hóa đơn thay thế bắt buộc phải có dòng chữ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...". Người bán ký số và gửi hóa đơn thay thế này cho người mua.
Kê khai thuế đối với hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế
Việc kê khai thuế đối với các hóa đơn đã được điều chỉnh hoặc thay thế được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Thời điểm kê khai: Người bán và người mua thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế tại kỳ tính thuế phát sinh việc lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế đó.
- Nghĩa vụ của các bên: Người bán thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu và thuế đầu ra; người mua thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu mua vào và thuế đầu vào tương ứng theo đúng số liệu trên hóa đơn mới đã được xử lý sai sót.
Hướng dẫn đối với trường hợp áp dụng sai thuế suất ưu đãi
Trong bối cảnh Nhà nước áp dụng các chính sách giảm thuế GTGT (như giảm từ 10% xuống 8% theo các Nghị định hỗ trợ của Chính phủ), trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn và áp dụng sai mức thuế suất (ví dụ vẫn áp dụng mức 10% thay vì 8%):
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động rà soát, lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi theo quy định tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Trường hợp người bán và người mua đã hoàn thành việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và đã kê khai thuế theo mức thuế suất chưa giảm, khi phát hiện sai sót, hai bên vẫn phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hóa đơn để làm cơ sở điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được khấu trừ.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 3738/TCT-CS đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ Tổng cục Thuế, giúp thống nhất cách hiểu và cách triển khai quy định về hóa đơn điện tử tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trên phạm vi cả nước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và ngăn ngừa các rủi ro về mặt pháp lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3738/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Ngân hàng Mizuho Corporate Bank., Ltd – Chi nhánh Hà Nội |
Trả lời công văn số ACD/2010-02 ngày 23/7/2010 của Ngân hàng Mizuho Corporate Bank., Ltd – Chi nhánh Hà Nội đề nghị hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn GTGT ghi sai thuế suất đối với dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại các điểm 8.a, Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT thì: “Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: cho vay; chiết khấu và tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật do các tổ chức tài chính, tín dụng tại Việt Nam cung ứng” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
Tại Công văn số 3316/BTC-CST ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Các khoản thu của tổ chức tín dụng về việc: xử lý trả nợ trước hạn, chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, …, phát hành thư bảo lãnh thuộc quy trình cho vay, bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
Tại điểm 2.9 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và lập hóa đơn do hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng hoặc ghi sai thuế suất phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, điều chỉnh thuế suất thuế GTGT thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, lý do điều chỉnh thuế suất đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, (không được ghi số (-)), thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu ... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Trường hợp thuế suất ghi trên hóa đơn bán ra cao hơn thuế suất quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập hóa đơn điều chỉnh thuế GTGT”;
Tại điểm 1.2, mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.
… Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT; Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; …”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Ngân hàng Mizuho thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng, trong đó các dịch vụ bảo lãnh đối với khách hàng (bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thanh toán tiền gửi lại, bảo lãnh đối ứng) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp năm 2009, Ngân hàng Mizuho Co., Ltd đã tính thuế GTGT khi cung cấp dịch vụ bảo lãnh, Ngân hàng đã xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 10% giao cho khách hàng thì đề nghị Ngân hàng thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh và kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu ra, đầu vào theo đúng hướng dẫn tại điểm 2.9 mục IV phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC nêu trên; Đối với các trường hợp Ngân hàng và khách hàng chưa thực hiện điều chỉnh lại thuế suất, thuế đầu ra, đầu vào mà cơ quan Thuế kiểm tra, phát triển thì việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.2.b mục III phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Mizuho Corporate Bank., Ltd – Chi nhánh Hà Nội được biết và thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3316/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2753/TCT-KK năm 2014 điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1872/TCT-CS năm 2016 về điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 280/TCT-CS năm 2018 về điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng của thời kỳ đã kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3316/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2753/TCT-KK năm 2014 điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1872/TCT-CS năm 2016 về điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 280/TCT-CS năm 2018 về điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng của thời kỳ đã kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành