Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 375/TCT-PC năm 2014

Công văn 375/TCT-PC được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 11 tháng 02 năm 2014 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất cách áp dụng pháp luật trong giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Quản lý thuế, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và Nghị định số 129/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 375/TCT-PC

1. Nguyên tắc áp dụng văn bản pháp luật trong thời kỳ chuyển tiếp

  • Áp dụng nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế: Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế xảy ra trước ngày 01/07/2013 (ngày Luật Xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực) nhưng hành vi đó mới bị phát hiện hoặc đang trong quá trình xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định về xử phạt theo hướng có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
  • Xác định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn: Trường hợp các quy định mới tại Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc Nghị định 129/2013/NĐ-CP không quy định trách nhiệm pháp lý, quy định trách nhiệm nhẹ hơn, hình thức xử phạt nhẹ hơn, mức phạt tiền thấp hơn, hoặc thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả ngắn hơn thì phải áp dụng quy định mới cho hành vi xảy ra trước đó.
  • Trường hợp áp dụng quy định cũ: Nếu quy định mới quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn hoặc hình thức xử phạt nghiêm khắc hơn thì cơ quan thuế tiếp tục áp dụng quy định tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm để xử lý.

2. Xử lý hành vi chậm nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp

  • Chuyển đổi tính chất của hành vi chậm nộp: Kể từ ngày 01/07/2013, việc chậm nộp tiền thuế không còn bị coi là hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt, mà chuyển sang áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Xử lý chuyển tiếp đối với quyết định cũ: Đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã ban hành trước ngày 01/07/2013 nhưng chưa thực hiện, nếu mức phạt chậm nộp tại quyết định cũ cao hơn mức tính tiền chậm nộp mới thì người nộp thuế được áp dụng mức tính tiền chậm nộp mới có lợi hơn.

3. Thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế

  • Xác định thẩm quyền xử phạt: Công văn hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền xử phạt của các chức danh trong ngành Thuế bao gồm Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và các chức danh thanh tra chuyên ngành thuế theo đúng tinh thần phân cấp của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  • Yêu cầu về thủ tục lập biên bản: Việc lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt về thời hạn, trình tự và biểu mẫu quy định tại Nghị định 129/2013/NĐ-CP nhằm đảm bảo tính pháp lý, tránh khiếu nại từ phía người nộp thuế.

4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế

  • Thời hiệu đối với vi phạm thủ tục thuế: Thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày hành vi vi phạm thủ tục thuế được thực hiện.
  • Thời hiệu đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
  • Xử lý khi hết thời hiệu: Khi đã quá thời hạn xử phạt nêu trên, người nộp thuế tuy không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn bị truy thu đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn, tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Ý nghĩa và tầm ảnh hưởng của văn bản

Công văn 375/TCT-PC đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý mang tính chuyển tiếp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế thông qua nguyên tắc hồi tố có lợi. Đồng thời, văn bản này giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế, hạn chế tối đa sai sót và tranh chấp hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 375/TCT-PC
V/v xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Hà Nội, ngày 07 tng 02 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian vừa qua Tổng cục Thuế nhận được vướng mắc của một số Cục Thuế về xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

1. Về xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế thực hiện từ ngày 01/7/2013 đến trước ngày 15/12/2013 (ngày Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 có hiệu lực thi hành).

Căn cứ khoản 32, 33, 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Luật xử lý vi phạm hành chính.

Căn cứ Điểm 3 Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 08/7/2013 của Chính phủ quy định:

“Đối với các Nghị định quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính chưa được ban hành trong khi Luật có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2013, Chính phủ đồng ý với đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tiếp tục áp dụng quy định tại các Nghị định hiện hành và các biểu mẫu quyết định, biên bản kèm theo các Nghị định này nếu không trái với tinh thần của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”

Căn cứ quy định nêu trên thì đối với những hành vi vi phạm hành chính về thuế thực hiện từ ngày 01/07/2013 đến trước ngày 15/12/2013 bị xử phạt như sau:

- Về thời hiệu xử phạt, thời hạn truy thu: thực hiện theo quy định tại Khoản 35, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

- Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế: thực hiện theo quy định tại Khoản 32, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, cụ thể: người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến: 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá 90 ngày, 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn 90 ngày.

- Về xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: áp dụng mức phạt tiền 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền được hoàn cao hơn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn.

- Về hành vi vi phạm thủ tục thuế, hành vi trốn thuế và trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nếu không trái với tinh thần của Luật xử lý vi phạm hành chính.

- Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền phạt: kể từ ngày 01/7/2013 tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt theo quy định thì mỗi ngày chậm nộp tiền phạt tổ chức, cá nhân vi phạm phải nộp 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp theo quy định tại Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Về mức phạt chậm nộp tiền thuế đối với hành vi chậm nộp tiền thuế xảy ra trước ngày 01/7/2013 nhưng từ ngày 01/7/2013 cơ quan thuế xem xét xử lý

Cơ quan thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục II, Phần B Công văn số 8355/BTC-TCT ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính và điểm b, khoản 2, Điều 34 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Từ ngày 01/01/2014, cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì bị xử phạt theo quy định, áp dụng tính tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu tính cho thời gian chậm nộp. Trường hợp, quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày người nộp thuế phải nộp tiền thuế truy thu vào ngân sách nhà nước theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt hoặc quyết định xử lý truy thu thuế mà người nộp thuế chưa nộp thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

3. Về thời hiệu xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được hoàn, hành vi chậm nộp tiền thuế xảy ra từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2013.

Căn cứ quy định tại Điều 110 Luật quản lý thuế thì thời hiệu xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế là năm năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.

Căn cứ quy định trên thì trường hợp năm 2007, 2008 doanh nghiệp có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được hoàn, đến năm 2013 cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện đã quá thời hiệu xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được hoàn, quá thời hiệu xử phạt về hành vi chậm nộp tiền thuế thì cơ quan thuế không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi nêu trên, nhưng cơ quan thuế ban hành quyết định truy thu thuế để thu hồi tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Về xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo kết luận của thanh tra tỉnh.

Căn cứ quy định tại Điều 25 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trường hợp cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra, thanh tra, kiểm tra theo chức năng trong quá trình thanh tra, kiểm tra phát hiện các hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế nhưng không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì sau thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có kết luận về hành vi vi phạm hành chính về thuế phải chuyển hồ sơ và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Trường hợp, cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra theo chức năng nhiệm vụ, trong quá trình thanh tra phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế mà có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Trường hợp, cơ quan thanh tra cấp dưới vượt thẩm quyền xử phạt thì chuyển hồ sơ lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xử lý theo quy định.

Trong trường hợp vi phạm hành chính về thuế thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì vụ xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

5. Về triển khai tập huấn các quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Ngày 16/10/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2013, thay thế Nghị định số 98/2007/NĐ-CP). Ngày 15/11/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế (Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014, thay thế Thông tư số 61/2007/TT-BTC).

Tổng cục Thuế đã tổ chức tập huấn những điểm mới quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP , Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên tới các Cục Thuế. Vì vậy, đề nghị các Cục Thuế nghiên cứu nội dung Nghị định, Thông tư nêu trên và phổ biến tới toàn thể cán bộ, công chức thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế.

Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục Thuế biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - BTC;
- Lưu: VT, PC(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 375/TCT-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 375/TCT-PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/02/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Hồng Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/02/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 375/TCT-PC năm 2014 xử phạt vi phạm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký