Giới thiệu chung về Công văn 3768/TCT-CS
Công văn 3768/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết các vướng mắc thực tế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN, nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp vận hành trong các khu công nghiệp.
Các nội dung chính sách thuế TNDN cốt lõi
- Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp: Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp. Theo đó, việc xác định ưu đãi phải căn cứ vào địa bàn thực tế của khu công nghiệp (trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi) và các điều kiện ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư mở rộng: Đối với trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ, công văn hướng dẫn cách thức xác định phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này. Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí cụ thể về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ lệ vốn đầu tư để được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng biệt.
- Yêu cầu về hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp, hoặc theo tỷ lệ chi phí tương ứng.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
- Đảm bảo tính tuân thủ pháp lý: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ để chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi thuế, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Tối ưu hóa nghĩa vụ thuế: Hướng dẫn tại công văn giúp doanh nghiệp có cơ sở rõ ràng để lựa chọn phương án kê khai thuế có lợi nhất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình đối với các khoản đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3768/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2014 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Công ty Cổ phần Jupiter Pacific |
Trả lời công văn số 0108/14-JP của chi nhánh Công ty Cổ phần giao nhận hàng hóa Jupiter Pacific tại Hà Nội đề nghị hướng dẫn về chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b, khoản 1, Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế như sau:
“b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.”
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân quy định:
“1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.”
- Tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 2, Điều 1 Thông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân quy định:
“Điều 1. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012 đối với:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa).
…
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
…
d) Trường hợp doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con, nếu công ty con đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và không kinh doanh trong các lĩnh vực không được giảm thuế thì cũng thuộc đối tượng được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012.”
Căn cứ theo các quy định nêu trên, nếu chi nhánh Công ty Cổ phần Giao nhận hàng hóa Jupiter Pacific tại thành phố Hà Nội là đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với Công ty mẹ, kê khai nộp thuế TNDN riêng, đồng thời đáp ứng tiêu chí về lao động theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa không kinh doanh trong các lĩnh vực không được giảm thuế thì thuộc đối tượng được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 và năm 2012 theo quy định tại Thông tư số 154/2011/TT-BTC và Thông tư số 140/2012/TT-BTC .
Tổng cục Thuế trả lời để Chi nhánh Công ty Cổ phần Jupiter Pacific tại Hà Nội biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1314/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế về việc xác định chi phí phân bổ cho diện tích đất đã chuyển nhượng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1829/TCT-CS năm 2014 về việc trả lời một số vướng mắc về chính sách thuế cho Hiệp hội chế biế thuỷ sản Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2031/TCT-CS năm 2014 trả lời vướng mắc về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1676/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3780/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4124/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5636/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 206/BTC-TCT năm 2015 trả lời chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng trong Khu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1314/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế về việc xác định chi phí phân bổ cho diện tích đất đã chuyển nhượng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1829/TCT-CS năm 2014 về việc trả lời một số vướng mắc về chính sách thuế cho Hiệp hội chế biế thuỷ sản Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2031/TCT-CS năm 2014 trả lời vướng mắc về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1676/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3780/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4124/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 5636/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 206/BTC-TCT năm 2015 trả lời chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng trong Khu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành