Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4224/TCT-CS năm 2014

Công văn 4224/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN đối với các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định pháp luật.

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại khu công nghiệp

Công văn hướng dẫn chi tiết các tiêu chí bắt buộc để doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi thuế:

  • Dự án đầu tư phải được thực hiện tại khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư nằm tại các khu công nghiệp thuộc các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới nâng cấp.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng

Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn phân biệt rõ ràng giữa hai hình thức đầu tư để áp dụng mức ưu đãi phù hợp:

  • Đối với dự án đầu tư mới: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp đáp ứng điều kiện quy định sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành kể từ năm có doanh thu hoặc có thu nhập chịu thuế.
  • Đối với dự án đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện dự án đầu tư mở rộng (tăng năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, tăng quy mô) nếu đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc tài sản cố định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này.

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và trách nhiệm của doanh nghiệp

Để đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của người nộp thuế, công văn nhấn mạnh các nguyên tắc thực thi sau:

  • Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp ưu đãi do thay đổi địa giới hành chính hoặc thay đổi quy định pháp luật sẽ được xử lý theo nguyên tắc bảo hộ đầu tư, đảm bảo không làm ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi đã được cấp phép của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4224/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi:

Tổng công ty cà phê Việt Nam.
(Địa chỉ: Số 211-213-213A Trần Huy Liệu, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 560/TCT-TCKT ngày 04/07/2014 của Tổng công ty cà phê Việt Nam (gọi là Tổng công ty) đề nghị hướng dẫn giải đáp về chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuê có ý kiến như sau:

Tại Điều 12 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về khai thuế TNDN:

“Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.

d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

đ) Đối với các tập đoàn kinh tế các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

e) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuê thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên. “

Trường hợp cần áp dụng khai thuế khác với hướng dẫn tại điểm này thì tập đoàn kinh tế tổng công ty phải báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng”

Theo quy định nêu trên, thì công văn số 3827/CT-TTHT ngày 23/5/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; công văn sô 2837/CT-TTHT ngày 06/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Kontum và công văn số 1705/CT-KK&KKT ngày 19/06/2014 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai trả lời Tổng công ty và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc là phù hợp với quy định của pháp luật về Thuế.

Trường hợp Chi nhánh Tổng công ty cà phê Việt Nam - Công ty cà phê Đăk Uy là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty cà phê Việt Nam hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì Chi nhánh Tổng công ty cà phê Việt Nam - Công ty cà phê Đăk Uy kê khai, nộp thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Tiết đ, Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Trường hợp Chi nhánh Tổng Công ty cà phê Việt Nam - Công ty cà phê Đăk Uy là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty chưa hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuê thì Tổng công ty cà phê thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN đối với phần doanh thu phát sinh tại Công ty cà phê Đăk Uy như nội dung hướng dẫn tại Tiết c,d, Khoản 1, Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty cà phê Việt Nam được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP Hồ Chí Minh;
-Cục Thuế tỉnh Kon Tum;
- Cục Thuế tỉnh Gia Lai;
-Vụ PC-TCT, Vụ KK&KTT;
-Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4224/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/09/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/09/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký