Công văn 377/BVHTTDL-VP được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan đối với văn hóa phẩm là phim nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hóa (nhập khẩu mậu dịch). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện ảnh và truyền hình, đồng thời thống nhất quy trình quản lý giữa cơ quan hải quan và cơ quan quản lý văn hóa.
- Bối cảnh và mục đích tháo gỡ vướng mắc
- Giải quyết các bất cập trong việc áp dụng quy định pháp luật về quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng phim ảnh nhập khẩu phục vụ mục đích thương mại.
- Tạo điều kiện khơi thông nguồn hàng hóa văn hóa phẩm nhập khẩu hợp pháp, giảm thiểu thời gian lưu kho bãi và chi phí phát sinh cho doanh nghiệp.
- Đảm bảo sự đồng bộ giữa Luật Điện ảnh, các nghị định hướng dẫn thi hành và quy định của pháp luật về hải quan đối với hàng hóa mậu dịch.
- Nguyên tắc phân loại và thẩm quyền quản lý phim nhập khẩu
- Xác định rõ phim nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hóa (mậu dịch) phải tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý thương mại và kiểm tra chuyên ngành về nội dung.
- Thẩm quyền cấp phép nhập khẩu và phê duyệt nội dung phim thuộc về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trực tiếp là Cục Điện ảnh) theo quy định của Luật Điện ảnh.
- Cơ quan hải quan căn cứ vào văn bản cho phép hoặc giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý chuyên ngành để thực hiện thủ tục thông quan, không tự ý yêu cầu thêm các chứng từ ngoài quy định.
- Hướng dẫn thủ tục thông quan đối với phim có hợp đồng mua bán
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa hợp lệ, hóa đơn thương mại và các chứng từ vận tải liên quan theo quy định hải quan.
- Phải có văn bản xác nhận hoặc giấy phép nhập khẩu phim của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đối với các loại phim nhập khẩu để phổ biến, phát hành, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thẩm định và cấp Giấy phép phân loại phim trước khi đưa ra lưu hành trên thị trường.
- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan Hải quan và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tăng cường chia sẻ thông tin giữa Tổng cục Hải quan (và các chi cục hải quan cửa khẩu) với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kiểm soát chặt chẽ nội dung văn hóa phẩm nhập khẩu.
- Thống nhất biện pháp xử lý đối với các trường hợp phim nhập khẩu có nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật Việt Nam hoặc không đầy đủ thủ tục pháp lý.
- Hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết nhanh chóng các vướng mắc kỹ thuật phát sinh tại cửa khẩu liên quan đến định dạng lưu trữ phim (băng, đĩa, ổ cứng, hoặc dữ liệu số truyền qua mạng).
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu văn hóa phẩm
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phim và nội dung của phim nhập khẩu.
- Khai báo trung thực, đầy đủ các thông tin về hàng hóa trên tờ khai hải quan và thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ về thuế, phí theo quy định hiện hành.
- Chủ động liên hệ với các cơ quan chức năng để hoàn thiện thủ tục thẩm định nội dung ngay sau khi hàng hóa được đưa về địa điểm bảo quản chờ thông quan.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 377/BVHTTDL-VP | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Hiện nay một số doanh nghiệp gặp vướng mắc về thông quan khi nhập khẩu văn hóa phẩm là phim có hợp đồng mua bán hàng hóa do khoản 2.2 Mục II Phần C tại Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ Văn hóa-Thông tin hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa Quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài đã được sửa đổi, bổ sung bằng điểm 4 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/06/2011 sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thông quan nhập khẩu văn hóa phẩm là phim có hợp đồng mua bán hàng hóa như sau:
Đối với văn hóa phẩm nhập khẩu là phim có hợp đồng mua bán hàng hóa, văn bản cho phép nhập khẩu văn hóa phẩm (kinh doanh hoặc không kinh doanh theo mục đích xin nhập) của Phòng Quản lý xuất nhập văn hóa phẩm - Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ sở để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục thông quan cho doanh nghiệp. Văn bản cho phép nhập khẩu văn hóa phẩm không có giá trị trong việc tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan.
Doanh nghiệp phải thực hiện việc phổ biến phim theo quy định của Luật Điện ảnh và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đối với các trường hợp nhập khẩu phim đã có quyết định cho phép phổ biến của Cục Điện ảnh hoặc Đài truyền hình, quyết định cho phép phổ biến là cơ sở để cơ quan Hải quan làm thủ tục thông quan cho doanh nghiệp.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo để Tổng cục Hải quan và Hải quan các tỉnh/thành phố được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 48/2006/TT-BVHTT hướng dẫn Nghị định 12/2006/NĐ-CP thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 2 Luật Điện ảnh 2006
- 3 Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, quy định liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Công văn số 3627/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu thiết bị quay phim chuyên nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 212/BVHTTDL-VP vướng mắc nhập khẩu văn hóa phẩm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Công văn 742/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng phim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 398/GSQL-GQ2 về thủ tục nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1071/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc thủ tục thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2901/BVHTTDL-VP năm 2014 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh đối với văn hóa phẩm có hợp đồng mua bán hàng hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7 Công văn 4810/BVHTTDL-KHTC năm 2015 hướng dẫn về quy định nhập khẩu hàng hóa văn hóa là sản phẩm đồ chơi do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8 Thông tư 22/2018/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Thông tư 48/2006/TT-BVHTT hướng dẫn Nghị định 12/2006/NĐ-CP thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 2 Luật Điện ảnh 2006
- 3 Công văn số 3627/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu thiết bị quay phim chuyên nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 212/BVHTTDL-VP vướng mắc nhập khẩu văn hóa phẩm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, quy định liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6 Công văn 742/TCHQ-TXNK về miễn thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng phim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 398/GSQL-GQ2 về thủ tục nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1071/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc thủ tục thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2901/BVHTTDL-VP năm 2014 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh đối với văn hóa phẩm có hợp đồng mua bán hàng hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 10 Công văn 4810/BVHTTDL-KHTC năm 2015 hướng dẫn về quy định nhập khẩu hàng hóa văn hóa là sản phẩm đồ chơi do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 11 Thông tư 22/2018/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành