Công văn 3777/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng xăng dầu trong hoạt động kinh doanh, phân phối và bán lẻ trên thị trường.
- Quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với xăng dầu
Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc xác định giá làm căn cứ tính thuế GTGT khi các đơn vị kinh doanh xuất bán sản phẩm xăng dầu:
- Căn cứ xác định giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT đối với xăng dầu là giá bán chưa có thuế GTGT do bên bán niêm yết hoặc thỏa thuận, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng theo quy định.
- Các khoản thuế, phí tính vào doanh thu chịu thuế GTGT: Giá làm căn cứ tính thuế GTGT đối với xăng dầu bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế/phí bảo vệ môi trường cấu thành trong giá bán.
- Không tách rời thuế/phí bảo vệ môi trường: Thuế hoặc phí bảo vệ môi trường thu đối với xăng dầu là một yếu tố thuộc giá vốn/giá bán chưa thuế GTGT. Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp phải áp dụng thuế suất thuế GTGT trên tổng số tiền bao gồm tiền xăng dầu và tiền thuế/phí bảo vệ môi trường.
- Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Nội dung công văn làm rõ phương thức ghi hóa đơn và kê khai đối với các cơ sở kinh doanh xăng dầu:
- Cơ sở kinh doanh đầu mối và phân phối: Khi xuất bán xăng dầu cho các đại lý hoặc người tiêu dùng, giá ghi trên dòng "Giá bán chưa có thuế GTGT" phải là giá đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường. Dòng "Thuế suất GTGT" và "Tiền thuế GTGT" được tính dựa trên giá chưa có thuế GTGT này.
- Tính thống nhất trong toàn hệ thống: Việc xác định giá tính thuế GTGT bao gồm cả thuế/phí bảo vệ môi trường được áp dụng nhất quán ở tất cả các khâu: nhập khẩu, sản xuất, lưu thông bán buôn và bán lẻ đến người tiêu dùng cuối cùng.
- Tổ chức thực hiện và quản lý thuế
Để đảm bảo công tác quản lý thuế đạt hiệu quả và công bằng giữa các đơn vị kinh doanh:
- Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh xăng dầu: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm rà soát việc lập hóa đơn, kê khai chính xác số thuế GTGT phải nộp theo đúng giá tính thuế đã bao gồm các khoản thuế, phí liên quan theo hướng dẫn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế và Chi cục Thuế các cấp có nhiệm vụ phổ biến, hướng dẫn các đơn vị kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thực hiện đúng quy định; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp xác định sai giá tính thuế GTGT.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3777/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thanh Châu Phát.
(Số 8 Phan Đình Phùng, Phường 1, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Trả lời công văn số 250/CV-TCP ngày 21/7/2014 của Công ty TNHH Thanh Châu Phát vướng mắc về giá tính thuế GTGT đối với xăng dầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, quy định như sau:
“Giá bán lẻ xăng dầu là giá bán được niêm yết tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu”.
Tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều 27 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu quy định về giá bán xăng dầu như sau:
“1. Nguyên tắc quản lý giá bán xăng dầu
a) Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước;
b) Thương nhân đầu mối được quyền quyết định giá bán buôn; việc điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu được thực hiện theo nguyên tắc, trình tự quy định tại Điều này; có trách nhiệm tham gia bình ổn giá theo quy định của pháp luật hiện hành và được bù đắp lại những chi phí hợp lý khi tham gia bình ổn giá;”
Tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2009/TT-BCT ngày 14/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) hướng dẫn như sau:
“3. Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu không được bán cao hơn giá bán lẻ do thương nhân đầu mối quy định; phải niêm yết mức giá bán lẻ, thời gian bán hàng rõ ràng và ở nơi dễ quan sát; phải bán đúng giá niêm yết (trừ trường hợp theo chương trình khuyến mại của thương nhân đầu mối theo quy định của pháp luật hiện hành).
4. Thương nhân đầu mối tổ chức kiểm tra và liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện giá bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình.”
Tại điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế hợp nhất quy định về việc ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế như sau:
“e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;”
Căn cứ các quy định trên, về trường hợp tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2488/TCT-CS ngày 20/7/2011 hướng dẫn Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Châu Thành về giá bán lẻ xăng dầu (bản photo kèm theo). Theo đó, trường hợp Công ty TNHH Thanh Châu Phát ký hợp đồng làm tổng đại lý xăng dầu cho Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu, việc xây dựng bảng giá bán lẻ xăng dầu là quyền tự chủ của doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo các quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2009/TT-BCT ngày 14/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương). Giá tính thuế GTGT là giá bán thực tế mà cơ sở kinh doanh thu được tiền, trường hợp Công ty bán xăng dầu thấp hơn giá niêm yết và không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường (giá bán không phù hợp với giá thị trường) thì cơ quan thuế thực hiện các biện pháp ấn định theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp, doanh nghiệp còn vướng mắc về quy định xây dựng giá bán xăng dầu thì đề nghị doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Thanh Châu Phát biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2818/TCT-CS năm 2013 giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 853/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2750/TCT-KK năm 2014 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng do Tổng cục Thuế
- 4 Công văn 3851/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3749/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sổ bé ngoan, sổ theo dõi sức khoẻ trẻ em, tài liệu giúp trí nhớ môn hình học, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, Hệ thống các thì trong Tiếng Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 11609/TCHQ-TXNK năm 2014 với giá tính thuế ắc quy nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 908/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4566/TCT-CS năm 2016 về giá tính thuế giá trị gia tăng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư 36/2009/TT-BCT ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 2488/TCT-CS về giá bán lẻ xăng dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2818/TCT-CS năm 2013 giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 853/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2750/TCT-KK năm 2014 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng do Tổng cục Thuế
- 8 Công văn 3851/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3749/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sổ bé ngoan, sổ theo dõi sức khoẻ trẻ em, tài liệu giúp trí nhớ môn hình học, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, Hệ thống các thì trong Tiếng Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 11609/TCHQ-TXNK năm 2014 với giá tính thuế ắc quy nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 908/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4566/TCT-CS năm 2016 về giá tính thuế giá trị gia tăng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành