Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3782/TCT-CS năm 2023

Công văn 3782/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với khoản thu nhập từ lãi cho vay của các tổ chức, doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ hoạt động cho vay.

Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với thu nhập từ lãi cho vay

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hoạt động cho vay của doanh nghiệp được điều chỉnh như sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động cho vay của các tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng được xác định là dịch vụ cấp tín dụng. Do đó, khoản thu nhập từ lãi cho vay này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Yêu cầu về hóa đơn: Khi phát sinh hoạt động thu lãi cho vay, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn theo quy định. Trên hóa đơn điện tử, doanh nghiệp thể hiện chỉ tiêu thuế suất là không chịu thuế GTGT.

Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ lãi cho vay

Đối với thuế TNDN, thu nhập từ lãi cho vay được quản lý và kê khai theo nguyên tắc cụ thể:

  • Phân loại thu nhập: Khoản thu nhập từ lãi cho vay được xác định là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
  • Nguyên tắc bù trừ: Doanh nghiệp được phép bù trừ giữa khoản thu nhập từ lãi cho vay (và lãi tiền gửi) với chi phí trả lãi tiền vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
  • Xử lý kết quả bù trừ: Sau khi thực hiện bù trừ, nếu phát sinh thu nhập từ lãi cho vay thì khoản thu nhập này được đưa vào thu nhập khác để tính thuế TNDN theo thuế suất phổ thông (hiện hành là 20%). Nếu kết quả bù trừ bị âm (chi phí lãi vay lớn hơn thu nhập lãi cho vay), khoản chênh lệch âm này được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh chính trong kỳ.

Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tránh các rủi ro bị truy thu, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Giao dịch liên kết: Trường hợp doanh nghiệp phát sinh hoạt động cho vay hoặc đi vay với các bên có quan hệ liên kết, chi phí lãi vay được trừ sẽ bị khống chế trần (30% EBITDA) theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng cho vay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (bắt buộc đối với giao dịch cho vay giữa các doanh nghiệp) và hóa đơn thu lãi để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3782/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 774/CTDTH-TTKT ngày 5/7/2023 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về chính sách thuế đối với thu nhập từ lãi cho vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:

đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường; ”

- Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 8. Doanh thu

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

- Tại khoản 7 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:

“7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.

- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế. ”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp không phải là tổ chức hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng có hoạt động cho vay không thường xuyên nếu cho tổ chức khác vay (bao gồm cả chi nhánh của doanh nghiệp mà chi nhánh này nộp thuế thu nhập doanh nghiệp riêng) không tính lãi hoặc có lãi suất thấp hơn lãi suất thông thường cùng kỳ hạn, quy mô trên thị trường thì thuộc trường hợp ấn định thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Đối với trường hợp cho vay, có kỳ hạn trả lãi cụ thể theo hợp đồng vay thì doanh nghiệp phải ghi nhận vào doanh thu tài chính của kỳ phát sinh lãi vay phải thu không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp cho vay đã thu được tiền lãi hay chưa.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr. Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, KTNB;
- Lưu VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3782/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với thu nhập từ lãi cho vay do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3782/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/08/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3782/TCT-CS năm 2023 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký