Giới thiệu về Công văn 793/TCT-CS
Công văn 793/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động đi vay và cho vay vốn giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các quy định về hóa đơn, chứng từ thanh toán.
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho vay vốn
Đối với hoạt động cho vay vốn của các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chính sách thuế GTGT được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động cho vay vốn của doanh nghiệp (không phải tổ chức tín dụng) được xác định là dịch vụ cấp tín dụng, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi thu tiền lãi vay, doanh nghiệp cho vay phải lập hóa đơn dịch vụ. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo, thể hiện đây là dịch vụ không chịu thuế GTGT.
2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Chính sách thuế TNDN đối với hoạt động đi vay và cho vay vốn được phân định rõ ràng giữa bên đi vay và bên cho vay:
- Đối đối với bên cho vay (ghi nhận doanh thu): Khoản tiền lãi cho vay nhận được phải được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính và tính vào thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế tương ứng.
- Đối với bên đi vay (ghi nhận chi phí): Chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bị khống chế theo tỷ lệ quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (không vượt quá 30% tổng EBITDA).
3. Rủi ro ấn định thuế đối với giao dịch không theo giá thị trường
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc kiểm soát các giao dịch cho vay không tính lãi hoặc lãi suất không phù hợp:
- Hành vi cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cho vay vốn không tính lãi hoặc áp dụng mức lãi suất không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì bị coi là hành vi trao đổi, thanh toán không theo giá giao dịch thông thường.
- Hệ quả pháp lý: Cơ quan thuế có quyền thực hiện ấn định thuế đối với thu nhập từ hoạt động cho vay này theo quy định của Luật Quản lý thuế. Mức lãi suất ấn định sẽ dựa trên mặt bằng lãi suất cho vay thực tế trên thị trường tại thời điểm phát sinh giao dịch.
4. Quy định về phương thức thanh toán khi thực hiện giao dịch vay và cho vay
Để các khoản chi phí lãi vay được thừa nhận là hợp lệ và tránh các vi phạm hành chính, các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về phương thức thanh toán:
- Cấm sử dụng tiền mặt: Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau không được sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành).
- Phương thức bắt buộc: Các bên phải sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng, thanh toán bằng séc, hoặc các hình thức thanh toán khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 793/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 114-10/CV/VCJSC/BDA ngày 09/3/2010 (bản photocopy đính kèm) của Công ty cổ phần Vincom đề nghị hướng dẫn về việc xác định thu nhập chịu thuế đối với hoạt động đi vay và cho vay vốn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 5, Mục V, Phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định các khoản thu nhập khác, cụ thể:
"Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm: lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn".
Tại Điểm 2.1, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên quy định:
"Trong thời gian đang ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế).
Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng ( =) tổng thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế".
Mặt khác, tại công văn số 353/TCT-CS ngày 29/01/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2009 đã hướng dẫn cụ thể về vấn đề nêu trên.
Đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên xem xét cụ thể từ thực tiễn tại Công ty cổ phần Vincom để xem xét giải quyết theo quy định, trường hợp còn vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền thì đề xuất phương án xử lý và báo cáo Tổng cục./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 353/TCT-CS hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 353/TCT-CS hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3782/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với thu nhập từ lãi cho vay do Tổng cục Thuế ban hành