Giới thiệu về Công văn 37847/CT-TTHT năm 2018
Công văn 37847/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến ba sắc thuế cốt lõi: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán và kê khai các khoản chi phí phúc lợi, chi phí trả thay cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí thuê nhà, chi phí đi lại, điều chuyển công tác cho người lao động nước ngoài nếu các khoản chi này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được quy định rõ trong hợp đồng lao động.
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Hóa đơn dịch vụ mua vào phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ: Các khoản chi phí tiền thuê nhà, vé máy bay, chi phí di chuyển cho người lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng minh tính hợp lý: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm hợp đồng lao động, quyết định điều động công tác (đối với trường hợp công ty mẹ cử sang), hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ hợp pháp, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Khoản chi phí tiền nhà trả thay: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả nhưng khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo).
- Khoản chi phí vé máy bay về phép: Khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động nước ngoài (mỗi năm một lần) do doanh nghiệp chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu phát sinh nhiều hơn một lần trong năm, các lần sau sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
- Chi phí nhận việc một lần: Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần cho người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam để làm việc theo hợp đồng lao động được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 37847/CT-TTHT mang tính thực tiễn cao, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài chuẩn hóa quy trình hạch toán chi phí. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp lý, đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37847/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Đại học Quốc gia Hà Nội
(Đ/c: 144 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội
MST: 0101183303)
Trả lời công văn số 1088/ĐHQGHN-KHTC ngày 2/4/2018 của Đại học Quốc gia Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 64 Luật số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội về Luật Khoa học và Công nghệ quy định về chính sách thuế đối với hoạt động khoa học công nghệ:
“Các trường hợp sau đây được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế:
1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
2. Thu nhập từ sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam; sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm;
3. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và một số hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao;
4. Dịch vụ khoa học và công nghệ;
5. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
6. Kinh phí tài trợ của tổ chức, cá nhân cho hoạt động nghiên cứu khoa học; khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học;
7. Chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
8. Các trường hợp khác được quy định tại các luật về thuế. ”
- Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế GTGT.
- Căn cứ Khoản 7 Điều 4 Luật Thuế TNDN quy định thu nhập được miễn thuế:
“7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. ”
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC- BKHCN ngày 22/04/2015 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT- BKHCN- BTC ngày 30/12/2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoản chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ công văn số 1863/TCT-CS ngày 05/05/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với đề tài nghiên cứu khoa học.
- Căn cứ Quyết định số 2079/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia “Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia “Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam” bằng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước thì:
- Về thuế GTGT: Việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia nêu trên không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.
- Về thuế TNDN: Đơn vị được miễn thuế TNDN đối với khoản hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước để thực hiện vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia nêu trên.
- Về thuế TNCN: Nội dung vướng mắc về thuế TNCN đối với các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia, Cục Thuế TP Hà Nội đang có văn bản báo cáo xin ý kiến Tổng cục Thuế. Khi Tổng cục Thuế có văn bản hướng dẫn, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Đại học Quốc gia Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 4 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1863/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Quyết định 2079/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 4880/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động ở nội trú tại trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 29572/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 37317/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 80199/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 94369/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 4 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1863/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Quyết định 2079/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 4880/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động ở nội trú tại trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 29572/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 37317/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 80199/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 94369/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành