Tóm tắt Công văn 38122/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn 38122/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt. Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
1. Nguyên tắc áp dụng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, các doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ cần lưu ý các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp trong cùng một ngày có tổng trị giá từ 20 triệu đồng trở lên nhưng xé lẻ thành nhiều hóa đơn dưới 20 triệu đồng thì vẫn phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với toàn bộ các hóa đơn này.
2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ
Công văn hướng dẫn các hình thức thanh toán được coi là hợp lệ bao gồm:
- Thanh toán bằng chuyển khoản: Tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp.
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc các phương thức thanh toán điện tử khác được pháp luật thừa nhận, đảm bảo có dòng tiền luân chuyển qua hệ thống ngân hàng.
- Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác bao gồm: Bù trừ công nợ giữa hai bên mua và bán; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba; thanh toán bằng tài sản (hàng đổi hàng). Các trường hợp này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng kinh tế và có biên bản đối chiếu, xác nhận dòng tiền, chứng từ giao dịch đầy đủ.
3. Hướng dẫn đối với trường hợp thanh toán qua thẻ cá nhân
Một trong những điểm đáng chú ý trong thực tế được công văn này hướng dẫn là việc cá nhân (nhân viên hoặc người đại diện của doanh nghiệp) sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán thay cho doanh nghiệp:
- Nếu doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó doanh nghiệp thực hiện chuyển khoản từ tài khoản của doanh nghiệp trả lại cho cá nhân đó.
- Hình thức này được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Có quy chế tài chính hoặc quyết định ủy quyền của doanh nghiệp; hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của doanh nghiệp; có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân và chứng từ thanh toán từ thẻ của cá nhân cho người bán.
4. Hệ quả pháp lý khi vi phạm quy định thanh toán
Việc không tuân thủ đúng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ dẫn đến các rủi ro pháp lý về thuế cho doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp sẽ bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với toàn bộ phần giá trị hóa đơn thanh toán sai quy định.
- Phần chi phí mua hàng hóa, dịch vụ tương ứng sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, làm tăng nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38122/CT-HTr | Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
(Địa chỉ: Số 191 phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
MST: 0100230800)
Trả lời công văn số 2629/2016/TCKH-TCB đề ngày 05/5/2016 của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là "Ngân hàng") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
"10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
…
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
…"
Căn cứ quy định trên, trường hợp Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam triển khai thực hiện dịch vụ giữ hộ hối phiếu nhận nợ sau phát hành, quản lý hối phiếu nhận nợ và việc chuyển nhượng giữa các bên, việc thanh toán cho hối phiếu chuyển nhượng được thực hiện qua ngân hàng thì phương thức thanh toán bằng hối phiếu nhận nợ nêu trên thuộc trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt nếu hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ có quy định phương thức thanh toán là hối phiếu nhận nợ và có các hồ sơ tài liệu khác đi kèm theo quy định tại Điểm 4 Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam biết để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2436/CT-HTr năm 2016 về sử dụng hóa đơn và kê khai, khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 9323/CT-HTr năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 28237/CT-HTr năm 2016 về giải đáp vướng mắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 40753/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Kế hoạch 777/KH-UBND năm 2017 thực hiện phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 6 Kế hoạch 51/KH-UBND năm 2018 về thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2018-2020
- 7 Công văn 48507/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế khi thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 72014/CT-TTHT năm 2018 về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2436/CT-HTr năm 2016 về sử dụng hóa đơn và kê khai, khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 9323/CT-HTr năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 28237/CT-HTr năm 2016 về giải đáp vướng mắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 40753/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Kế hoạch 777/KH-UBND năm 2017 thực hiện phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 10 Kế hoạch 51/KH-UBND năm 2018 về thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2018-2020
- 11 Công văn 48507/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế khi thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 72014/CT-TTHT năm 2018 về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành