- Tổng quan về Công văn 40753/CT-HTr
Công văn 40753/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Nội dung công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định giá tính thuế, quy định khấu trừ thuế TTĐB đầu vào đối với hàng hóa, nguyên liệu và các điều kiện kê khai thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể theo các nguyên tắc sau:
- Hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Khống chế giá bán làm căn cứ tính thuế: Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở nhập khẩu bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại thấp hơn mức tỷ lệ khống chế quy định so với giá bán trung bình của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra, cơ quan thuế có quyền ấn định giá tính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Chiết khấu thương mại và giảm giá: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá bán chỉ được trừ khỏi giá tính thuế nếu phù hợp với quy định của pháp luật và được phản ánh rõ ràng trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ số tiền thuế TTĐB đã nộp ở khâu trước đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc hàng hóa mua vào để tiếp tục sản xuất, chế biến hàng hóa chịu thuế TTĐB:
- Đối tượng được khấu trừ: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB (nhập khẩu hoặc mua từ cơ sở sản xuất trong nước) được khấu trừ số tiền thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số lượng nguyên liệu thực tế sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.
- Điều kiện khấu trừ: Có hóa đơn mua nguyên liệu hợp pháp (hóa đơn GTGT) hoặc chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu; nguyên liệu mua vào phải trực tiếp đưa vào sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB.
- Xác định số thuế được khấu trừ: Số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB phải nộp của đầu ra trong kỳ. Trường hợp số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì được chuyển sang khấu trừ tiếp vào kỳ tiếp theo, không thực hiện hoàn thuế.
- Hồ sơ và nghĩa vụ kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Để bảo đảm tuân thủ đúng quy định về quản lý thuế, người nộp thuế cần thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Lập bảng kê và lưu trữ chứng từ: Lập và lưu trữ đầy đủ bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra, chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu để làm căn cứ kê khai và khấu trừ thuế.
- Kê khai đúng thời hạn: Thực hiện nộp tờ khai thuế TTĐB theo mẫu quy định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đúng thời hạn quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm pháp lý: Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu kê khai, tính toán số thuế phải nộp và số thuế đề nghị khấu trừ.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 40753/CT-HTr | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 410/PC-TCT ngày 31/5/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Bùi Minh Đức do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP. Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, quy định:
+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế:
...
2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.”
+ Tại Điều 7 quy định về khấu trừ thuế:
...
2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu (trừ xăng các loại) được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước, số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra. Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt...”
- Tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, quy định:
...
Điều kiện khấu trừ thuế TTĐB được quy định như sau:
- Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu...
Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:
- Trường hợp Công ty của Độc giả nhập một lô xe vào ngày 29/4/2016, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho đơn vị hải quan vào ngày 29/4/2016 thì được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định, kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước.
- Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1172/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 3121/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng rượu bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 38122/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4398/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh thu bán vàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4401/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn và kê khai nộp thuế hoạt động cho thuê lại xưởng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 41871/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô nhập khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 43279/CT-HTr năm 2016 về cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá bao do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 73020/CT-TTHT năm 2016 vướng mắc kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 12634/CT-TTHT năm 2016 về thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 6523/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 16967/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh phòng tập golf trong nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2 Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 4 Công văn 1172/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 3121/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng rượu bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 38122/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 4398/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh thu bán vàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 4401/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn và kê khai nộp thuế hoạt động cho thuê lại xưởng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 41871/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô nhập khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 43279/CT-HTr năm 2016 về cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá bao do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 73020/CT-TTHT năm 2016 vướng mắc kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 12634/CT-TTHT năm 2016 về thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 6523/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 16967/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh phòng tập golf trong nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành