Giới thiệu về Công văn 3818/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 3818/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh từ thực tế của doanh nghiệp và các cục hải quan địa phương liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng khuôn cám nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đối với các linh kiện, phụ tùng dùng trong sản xuất nông nghiệp, cụ thể là ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Phân loại hàng hóa và xác định bản chất của khuôn cám
Để có cơ sở áp dụng đúng chính sách thuế GTGT, Tổng cục Hải quan đã làm rõ bản chất kỹ thuật và phân loại của mặt hàng khuôn cám như sau:
- Khuôn cám (hay còn gọi là khuôn dập viên, ring die) được xác định là một bộ phận, linh kiện cấu thành của máy tạo viên thức ăn chăn nuôi (máy đùn viên cám).
- Mặt hàng này hoạt động như một khuôn mẫu để tạo hình cho thức ăn gia súc, gia cầm hoặc thủy sản từ nguyên liệu bột mịn sau khi được ép qua các lỗ khuôn.
- Về mặt phân loại hải quan, khuôn cám được phân loại là bộ phận của máy móc chuyên dùng, không phải là một máy móc độc lập hoàn chỉnh.
Chính sách thuế GTGT đối với máy móc chuyên dùng phục vụ nông nghiệp
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực nông nghiệp được quy định cụ thể:
- Theo Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, các loại máy móc chuyên dùng này bao gồm máy thu hoạch, máy cày, máy bừa, máy nghiền thức ăn gia súc, máy tạo viên thức ăn chăn nuôi và các thiết bị chuyên dùng khác được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận.
- Quy định không chịu thuế GTGT chỉ áp dụng đối với máy móc, thiết bị đồng bộ hoặc máy móc nguyên chiếc chuyên dùng cho nông nghiệp, không tự động áp dụng cho các linh kiện, phụ tùng rời.
Hướng dẫn cụ thể về thuế GTGT đối với khuôn cám nhập khẩu
Tại Công văn 3818/TCHQ-TXNK, Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn xử lý thuế cụ thể đối với trường hợp nhập khẩu khuôn cám:
- Trường hợp nhập khẩu rời (nhập khẩu riêng lẻ): Khi doanh nghiệp nhập khẩu riêng lẻ mặt hàng khuôn cám để làm linh kiện thay thế, sửa chữa cho máy tạo viên thức ăn chăn nuôi, mặt hàng này không được coi là máy móc chuyên dùng phục vụ nông nghiệp nguyên chiếc. Do đó, khuôn cám nhập khẩu riêng lẻ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT mà phải chịu thuế GTGT theo quy định.
- Mức thuế suất áp dụng: Mặt hàng khuôn cám nhập khẩu riêng lẻ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%. Trường hợp mặt hàng này nằm trong danh mục được giảm thuế GTGT theo các nghị định hỗ trợ của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu (như Nghị định số 44/2023/NĐ-CP), doanh nghiệp có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định.
- Trường hợp nhập khẩu đồng bộ: Nếu khuôn cám được nhập khẩu đi kèm đồng bộ cùng với máy tạo viên thức ăn chăn nuôi nguyên chiếc (thuộc danh mục máy chuyên dùng nông nghiệp không chịu thuế), thì toàn bộ hệ thống máy móc đồng bộ đó bao gồm cả khuôn cám đi kèm sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Để đảm bảo việc thực thi đúng quy định pháp luật, Tổng cục Hải quan yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Cần khai báo trung thực, chính xác mã HS và mô tả hàng hóa của mặt hàng khuôn cám. Xác định rõ phương thức nhập khẩu (nhập khẩu đơn lẻ hay nhập khẩu đồng bộ thiết bị) để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT, tránh việc khai sai dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và truy thu thuế.
- Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa đối với mặt hàng khuôn cám nhập khẩu. Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng theo nội dung Công văn 3818/TCHQ-TXNK, đồng thời tiến hành rà soát, truy thu thuế đối với các trường hợp áp dụng sai chính sách không chịu thuế GTGT trước đó (nếu có).
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3818/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại cơ khí Hoàng Anh.
(Thôn Như Quỳnh, Thị trấn Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01CV-HQ/HA ngày 14/07/2023 của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại cơ khí Hoàng Anh đề nghị giải đáp vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng khuôn cám nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính thì “máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính thì: “Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố xác nhận các máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, điểm l công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm l công văn này theo nguyên tắc: Máy, thiết bị và linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và không thể sử dụng cho mục đích khác là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế”.
Căn cứ quy định tại các văn bản nêu trên, trường hợp mặt hàng nhập khẩu của công ty chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, điểm l công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm l công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính, để xác định mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố có văn bản xác nhận là máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo nguyên tắc “chỉ sử dụng trong nông nghiệp, không thể sử dụng cho mục đích khác” và tại văn bản xác nhận có xác định cụ thể cấu tạo kỹ thuật của mặt hàng (model, thông số kỹ thuật, chức năng chi tiết).
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại cơ khí Hoàng Anh được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1677/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3248/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3279/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng cho thiết bị cảm biến sử dụng cho hệ thống ăn tự động dùng trong chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3280/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thủy tinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4020/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với thiết bị điện tử gia dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4259/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5200/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1677/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3248/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3279/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng cho thiết bị cảm biến sử dụng cho hệ thống ăn tự động dùng trong chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3280/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thủy tinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 4020/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với thiết bị điện tử gia dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4259/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 5200/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành