Tóm tắt Công văn 5200/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu
Công văn 5200/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, thống nhất thực hiện các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện đúng, đồng bộ các chính sách thuế, hạn chế sai sót trong quá trình thông quan hàng hóa.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn phân loại, xác định thuế suất thuế GTGT đối với các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
2. Hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp lưu ý các nguyên tắc xác định thuế suất như sau:
- Căn cứ xác định thuế suất: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT (mức 5%, 10% hoặc các mức thuế suất ưu đãi khác) phải căn cứ vào mã số HS của hàng hóa khi nhập khẩu và đối chiếu chi tiết với danh mục hàng hóa chịu thuế GTGT do Bộ Tài chính quy định.
- Áp dụng chính sách giảm thuế GTGT: Đối với các nhóm hàng hóa được hưởng chính sách giảm thuế GTGT theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ, cơ quan hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa không được giảm thuế để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi (ví dụ như mức giảm xuống 8%), tránh việc áp dụng sai đối tượng gây thất thu ngân sách hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc có sự chưa thống nhất về mức thuế suất giữa các văn bản hướng dẫn, các cục hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được xem xét, hướng dẫn giải quyết thống nhất trên toàn quốc.
3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế GTGT đạt hiệu quả cao nhất, công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên:
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp ngay từ khâu làm thủ tục thông quan. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định mới về thuế để doanh nghiệp nắm bắt và thực hiện đúng.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các thay đổi về chính sách thuế suất, đặc biệt là các chương trình miễn, giảm thuế để áp dụng chính xác cho tờ khai hải quan của mình.
Kết luận
Công văn 5200/TCHQ-TXNK năm 2023 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu. Việc thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại công văn này góp phần đảm bảo tính minh bạch, bình đẳng trong hoạt động thương mại quốc tế và chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5200/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đất Hợp.
(số 2 đường số 4, Khu nhà ở Vạn Phúc 1, P.Hiệp Bình Phước, TP.Thủ Đức. TP.Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 08 - CV 2023 ngày 17/8/2023 của Công ty TNHH Đất Hợp đề nghị hướng dẫn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế GTGT đối với: “Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định: “1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
....
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.”
Trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa là thức ăn cho gia súc, gia cầm; thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay được thay thế bởi Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa là sản phẩm hóa chất thì không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP và áp dụng thuế GTGT là 10%; hàng hóa là hóa chất cơ bản thì được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên đối chiếu với thực tế hàng hóa nhập khẩu để xác định thuế GTGT theo đúng quy định và liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn giải quyết.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Đất Hợp biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 3 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 20/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 1 Công văn 506/TCHQ-TXNK năm 2022 về thu tiền chậm nộp khi nộp bổ sung thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3818/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng khuôn cám nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4282/TCHQ-TXNK năm 2023 về thủ tục miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng viện trợ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5549/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 256/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 20/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Công văn 506/TCHQ-TXNK năm 2022 về thu tiền chậm nộp khi nộp bổ sung thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 9 Công văn 3818/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng khuôn cám nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4282/TCHQ-TXNK năm 2023 về thủ tục miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng viện trợ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 5549/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 256/TCHQ-TXNK năm 2024 thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành