Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3871/BXD-QLN năm 2020

Công văn 3871/BXD-QLN do Bộ Xây dựng ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện cho vay đối với các đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn pháp lý giữa quy định về xây dựng tạm thời và điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để cải thiện nhà ở của người dân.

Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết từ Bộ Xây dựng

  • Làm rõ đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn: Bộ Xây dựng nhấn mạnh việc xác định đúng bản chất của giấy phép xây dựng có thời hạn (trước đây gọi là giấy phép xây dựng tạm). Đây là loại giấy phép cấp cho người dân có quyền sử dụng đất hợp pháp trong khu vực đã có quy hoạch nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Điều kiện năng lực hành vi và pháp lý của người vay: Để được xem xét cho vay, đối tượng thụ hưởng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hộ nghèo, cận nghèo hoặc các đối tượng chính sách theo quy định của chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở. Giấy phép xây dựng có thời hạn là một trong những thành phần hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của việc xây dựng, cải tạo nhà ở.
  • Sự phối hợp giữa tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý địa phương: Công văn hướng dẫn các tổ chức tín dụng (đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội) cần phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan quản lý quy hoạch tại địa phương để xác định rõ thời hạn tồn tại của công trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch nhằm đánh giá mức độ rủi ro và thời hạn cho vay phù hợp.
  • Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay: Đối với các công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, việc thế chấp tài sản hình thành trong tương lai phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đất đai và giao dịch bảo đảm. Người vay phải cam kết tự tháo dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại ghi trên giấy phép hoặc khi nhà nước thực hiện quy hoạch mà không đòi hỏi bồi thường đối với phần công trình xây dựng theo giấy phép có thời hạn.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn

  • Đảm bảo an sinh xã hội: Tạo điều kiện cho các hộ gia đình khó khăn có chỗ ở an toàn, ổn định trong thời gian chờ đợi nhà nước thực hiện quy hoạch chi tiết.
  • Hạn chế rủi ro tín dụng: Giúp các tổ chức tài chính có cơ sở pháp lý vững chắc để thẩm định, phê duyệt khoản vay, tránh các tranh chấp pháp lý phát sinh khi có quyết định giải phóng mặt bằng.
  • Thống nhất áp dụng pháp luật: Khắc phục tình trạng mỗi địa phương áp dụng một kiểu, gây khó khăn cho người dân khi thực hiện thủ tục vay vốn xây dựng nhà ở.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3871/BXD-QLN
V/v trả lời văn bản số 3542/NHCS-TDSV ngày 30/6/2020 của Ngân hàng Chính sách xã hội

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2020

 

Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 3542/NHCS-TDSV ngày 30/6/2020 của Ngân hàng Chính sách xã hội, đề nghị Bộ Xây dựng có ý kiến về vướng mắc trong việc thực hiện cho vay đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Các quy định pháp luật liên quan đến cấp phép xây dựng và cho vay vốn ưu đãi để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở

Theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Nhà ở 2014 quy định việc xây dựng hoặc cải tạo nhà ở hiện có tại khu vực đô thị phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị. Đối với nhà ở yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì phải xây dựng theo giấy phép xây dựng.

Liên quan đến việc cấp phép xây dựng có thời hạn, tại điểm c khoản 1 Điều 94 Luật Xây dựng 2014 quy định chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.

Theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì thời hạn vay vốn ưu đãi để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở tối thiểu là 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay với thời hạn thấp hơn thời hạn cho vay tối thiểu thì được thỏa thuận với ngân hàng về thời hạn cho vay thấp hơn.

Tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP quy định điều kiện được vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở của mình là: (1) có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương thức vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định; (2) có đủ hồ sơ chứng minh theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này; (3) có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn; (4) có Giấy đề nghị vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở; (5) có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai; (6) có thiết kế, dự toán hoặc phương án tính toán giá thành theo quy định của pháp luật về xây dựng; (7) thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP quy định việc quản lý vốn và quản lý sử dụng vốn cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội do Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện.

2. Ý kiến của Bộ Xây dựng

Căn cứ các quy định nêu trên, việc cấp phép xây dựng (trong đó có trường hợp cấp phép có thời hạn) đã được quy định tại Luật Xây dựng 2014 và Luật Nhà ở 2014. Pháp luật về nhà ở (Luật Nhà ở 2014, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, Thông tư số 20/2016/TT-BXD) không có quy định hộ gia đình, cá nhân vay vốn ưu đãi để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở của mình phải có giấy phép xây dựng (trong đó có trường hợp giấy phép có thời hạn).

Việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản được thực hiện theo quy định pháp luật về tín dụng, do vậy đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan có chức năng quản lý về tổ chức tín dụng để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về vướng mắc trong việc thực hiện cho vay đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tại văn bản số 3542/NHCS-TDSV ngày 30/6/2020, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội nghiên cứu triển khai, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Nguyễn Văn Sinh (để b/cáo);
- CT Nguyễn Trọng Ninh (để b/cáo);
- Lưu: VT, Cục QLN (3b).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ
VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Hà Quang Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3871/BXD-QLN năm 2020 trả lời vướng mắc trong việc thực hiện cho vay đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 3871/BXD-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/08/2020
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Hà Quang Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3871/BXD-QLN năm 2020 trả lời vướng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký