Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3877/TCT-CS

Công văn 3877/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận tải quốc tế. Văn bản này làm rõ các điều kiện, phạm vi áp dụng thuế suất 0% và các quy định liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế của các doanh nghiệp vận tải và cơ quan thuế địa phương.

Phạm vi áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với vận tải quốc tế

Theo hướng dẫn tại Công văn 3877/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hoạt động vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:

  • Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam.
  • Vận tải quốc tế mà cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài, không phân biệt phương tiện vận tải trực tiếp hay gián tiếp.
  • Hoạt động vận tải quốc tế được thực hiện bởi chính đơn vị kinh doanh vận tải hoặc thông qua hình thức thuê, cho thuê phương tiện vận tải.

Điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%

Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) của khách hàng nước ngoài hoặc khách hàng trong nước theo quy định.
  • Chứng từ vận tải: Phải có chứng từ vận tải quốc tế hợp lệ như vận đơn (Bill of Lading), vé máy bay, vé tàu hoặc các chứng từ vận chuyển tương đương thể hiện rõ điểm đi và điểm đến ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Phân biệt vận tải quốc tế và các dịch vụ hỗ trợ liên quan

Công văn cũng lưu ý việc phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ vận tải quốc tế trực tiếp và các dịch vụ hỗ trợ vận tải để áp dụng đúng thuế suất:

  • Dịch vụ vận tải quốc tế đáp ứng đủ điều kiện nêu trên thì áp dụng thuế suất 0%.
  • Các dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ logistics, bốc xếp, lưu kho bãi phát sinh tại cảng, sân bay Việt Nam phục vụ cho vận tải quốc tế thông thường áp dụng mức thuế suất GTGT 10%, trừ trường hợp các dịch vụ này được cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài hoặc thuộc trường hợp dịch vụ xuất khẩu đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi kê khai thuế

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải quốc tế cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế:

  • Kiểm tra tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ, chứng từ trước khi thực hiện kê khai thuế suất 0%.
  • Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán hoặc chứng từ vận tải, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường (10%).
  • Thực hiện xuất hóa đơn GTGT đúng thời điểm hoàn thành dịch vụ vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

 BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3877/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế đối với
vận tải quốc tế

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2007

 

Kính gửi: Công ty TNHH Đức Minh

Trả lời công văn số 070814/CV-DM ngày 14/8/2007 của Công ty TNHH Đức Minh về việc chính sách thuế đối với vận tải quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điểm 23 Mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003, Điểm 1.23 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT: dịch vụ vận tải quốc tế thuộc diện không chịu thuế GTGT.

Căn cứ quy định tại điểm 1, Mục I Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Theo các hướng dẫn trên, trường hợp tập đoàn Fritz thực hiện dịch vụ vận tải hàng hoá từ Việt Nam ra nước ngoài bằng đường biển hoặc đường hàng không thông qua Công ty TNHH Đức Minh làm đại lý thì Tập đoàn Fritz phải nộp thuế TNDN đối với doanh thu thu được từ dịch vụ vận tải hàng hoá quốc tế theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên. Doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm tiền cước vận tải quốc tế phải trả cho các hãng vận chuyển. Tập đoàn Fritz và Công ty TNHH Đức Minh phải cung cấp chứng từ chứng minh về tiền cước trả cho các hãng vận chuyển, trường hợp không cung cấp được chứng từ chứng minh thì doanh thu chịu thuế là toàn bộ tiền cước thu được của khách hàng.

Dịch vụ vận tải hàng hoá từ nước ngoài vào Việt Nam là dịch vụ được cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài và nguồn tiền thanh toán phát sinh ngoài Việt Nam, do đó không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Đức Minh được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Cục thuế TP HN, TP HCM;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3877/TCT-CS về chính sách thuế đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3877/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/09/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/09/2007
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3877/TCT-CS về chính sách thuế đối v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký