Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 388/CTHN-TTHT năm 2023 về chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Công văn 388/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định về việc sử dụng, phát hành và quản lý chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.

- Quy định về bắt buộc chuyển đổi sang chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

  • Kể từ ngày 01/07/2022, các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN phải chuyển đổi sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Các chứng từ khấu trừ thuế TNCN bằng giấy do cơ quan thuế cấp hoặc chứng từ tự in theo quy định cũ (Thông tư số 37/2010/TT-BTC) không còn giá trị sử dụng từ mốc thời gian nêu trên.
  • Việc áp dụng chứng từ điện tử nhằm đồng bộ hóa hệ thống quản lý thuế, tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu thủ tục hành chính cho người nộp thuế và cơ quan quản lý.

- Nội dung và định dạng của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử phải tuân thủ đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
  • Các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu số chứng từ, ký hiệu chứng từ, số thứ tự của chứng từ.
  • Thông tin của tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Tên, địa chỉ, mã số thuế.
  • Thông tin của người nộp thuế (người nhận thu nhập): Tên, mã số thuế (nếu có), số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu/CCCD, quốc tịch.
  • Thông tin về khoản thu nhập: Khoản thu nhập chịu thuế, thời điểm chi trả, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế TNCN đã khấu trừ, số thu nhập thực nhận còn lại.
  • Chữ ký số của tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải đảm bảo tính pháp lý và tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử.

- Thủ tục đăng ký và sử dụng chứng từ điện tử

  • Khác với hóa đơn điện tử, tổ chức chi trả thu nhập không phải đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Doanh nghiệp, tổ chức tự xây dựng hệ thống phần mềm hoặc sử dụng giải pháp của các đơn vị cung ứng dịch vụ để khởi tạo, phát hành và sử dụng chứng từ điện tử.
  • Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của chứng từ điện tử đã phát hành.

- Quy định về báo cáo tình hình sử dụng chứng từ

  • Tổ chức chi trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử không bắt buộc phải gửi bảng tổng hợp dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN đến cơ quan thuế theo từng lần phát sinh, nhưng phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành.
  • Doanh nghiệp cần lưu trữ chứng từ điện tử một cách an toàn, bảo mật và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.

- Xử lý chứng từ giấy còn tồn đọng

  • Đối với các chứng từ khấu trừ thuế TNCN bằng giấy mua của cơ quan thuế còn tồn đọng chưa sử dụng, tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện thủ tục gạch chéo, hủy bỏ và nộp báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu BC26/HĐG) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục tiêu hủy theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 388/CTHN-TTHT
V/v chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư và thương mại CTM
(Địa chỉ: S116 Cầu Diễn, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0101581544)

Trả lời công văn số 60.2022/CTM-TCKT của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại CTM (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

Tại Khoản 2, Điều 4 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

“…

2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhp b khu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhp cá nhân.

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao đng hoc ký hp đồng lao đng dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được la chn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mi lần khấu trừ thuế hoc cấp mt chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong mt k tính thuế. Đối với cá nhân ký hợp đng lao đng từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân mt chứng từ khấu trừ thuế trong mt k tính thuế.

…”

Tại Điều 30 quy định loại chứng từ:

“Điều 30. Loại chứng từ

1. Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan thuế bao gồm:

a) Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;

…”

Tại Điều 31 quy định về thời điểm lập chứng từ:

Ti thời điểm khu trừ thuế thu nhp cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, t chức khấu trừ thuế thu nhp cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhp b khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí lệ phí.

Tại Khoản 1 Điều 32 quy định về nội dung chứng từ:

“1. Chứng từ khấu trừ thuế có các nội dung sau:

đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khu trừ; số thu nhập còn được nhận;

e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.”

Tại Khoản 2 Điều 33 quy định về định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:

“…

2. Định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:

Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi sử dụng chứng từ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định này theo hình thức điện tử tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này.

…”

- Căn cứ Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:

Điều 25. Khu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

2. Chứng từ khu tr

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

b) Cấp chứng từ khấu trừ trong mt số trường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khu trừ trong một kỳ tính thuế.

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì:

- Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tổ chức khấu trừ thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

- Tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP không quy định đơn vị phải đăng ký sử dụng và nộp báo cáo tình hình sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tới cơ quan thuế.

Nội dung và định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.

Trường hợp Công ty có vướng mắc về chính sách thuế, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 7 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần đầu tư và thương mại CTM được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TKT7;
- Website Cục thuế;
- Lưu: VT,TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 388/CTHN-TTHT năm 2023 về chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 388/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/01/2023
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 388/CTHN-TTHT năm 2023 về chứng từ đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký