Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3901/CT-TTHT năm 2017

Công văn 3901/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động do doanh nghiệp chi trả. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi phí được miễn thuế hoặc phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo người lao động

Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, chính sách đối với khoản chi phí đào tạo được quy định cụ thể như sau:

  • Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Khoản chi phí học phí trả cho các khóa học đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho các khóa học không liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc không nằm trong kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp, mang tính chất phục vụ nhu cầu cá nhân thì khoản chi này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Điều kiện để chi phí đào tạo không tính vào thuế TNCN

Để khoản chi phí đào tạo cho người lao động được xác định là không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Có quyết định cử người lao động đi học hoặc kế hoạch đào tạo rõ ràng của doanh nghiệp.
  • Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở đào tạo).
  • Nội dung khóa học phải phù hợp với vị trí việc làm hoặc định hướng phát triển chuyên môn của người lao động tại doanh nghiệp.

Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp

Việc nắm rõ quy định tại Công văn 3901/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch đào tạo nhân sự, tối ưu hóa chi phí thuế và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến các khóa đào tạo để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3901/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện HITACHI Metals Singapore PTE.LTD tại Hà Nội
(Địa chỉ: Phòng 2303, tầng 23, tòa nhà Lotte Center Hà Nội, số 54 Liễu Giai, P.Cống Vị, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội)
MST: 0102376805

Trả lời công văn số HMS/123-RO ngày 09/11/2016 của Văn phòng đại diện HITACHI Metals Singapore PTE.LTD tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là VPĐD) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

+ Tại Điều 1 hướng dẫn về người nộp thuế:

“Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

…

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

+ Tại tiết b khoản 2 Điều 8 quy định xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công:

“b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”

+ Tại Điều 18 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này...”

Căn cứ Khoản 8 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ hướng dẫn hướng dẫn về khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài:

“a) Nguyên tắc khai thuế:

a.1) Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý...

b) Hồ sơ khai thuế

- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này...

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là Cục Thuế nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam...

đ) Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày, cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”

Căn cứ Công văn số 102/TCT-TNCN ngày 10/01/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế TNCN.

Căn cứ quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Ông Yamazaki là Trưởng VPĐD là cá nhân không cư trú theo Luật thuế TNCN phát sinh thu nhập tại Việt Nam (bao gồm thu nhập do làm Trưởng VPĐD và thu nhập do làm việc theo hợp đồng giữa Công ty mẹ tại Singapore và Công ty TNHH Hitachi Cable Việt Nam tại Hải Dương) do Công ty mẹ tại Singapore chi trả (không tách riêng thu nhập từng nơi) và chi phí đi lại, vé máy bay nội địa,... trong thời gian làm việc tại Việt Nam do VPĐD chi trả thì Ông Yamazaki có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN tại Cục thuế TP Hà Nội.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để VPĐD được biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng thuế TNCN;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2). (6; 3)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3901/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 3901/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/01/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/01/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3901/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký