Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4100/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài

Công văn 4100/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Nội dung văn bản làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan dựa trên quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi bao gồm:

- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài

  • Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
  • Áp dụng cho các dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam nhưng kết quả dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam.

- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Đối tượng chịu thuế: Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa do nhà thầu nước ngoài cung cấp được tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Đối với hoạt động dịch vụ, tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 5%.

- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
  • Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Đối với ngành dịch vụ, tỷ lệ áp dụng là 5%. Trường hợp dịch vụ có đi kèm thiết bị thì tỷ lệ thuế TNDN được tách biệt và áp dụng theo từng phần giá trị hợp đồng tương ứng.

- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam.
  • Các dịch vụ cụ thể được thực hiện tại nước ngoài theo quy định như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến).

- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam

  • Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 4100/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Volex Việt Nam
Đ/c: Lô D-5B, KCN Thăng Long, H. Đông Anh, TP. Hà Nội
MST: 0101156853

Trả lời công văn số 160621 ngày 21/6/2016 của Công ty TNHH Volex Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty Volex Việt Nam) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1 Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập từ Việt Nam.

- Căn cứ Điểm 1 Mục V Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 và Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Căn cứ Công văn số 5749/TCT-CS ngày 13/12/2016 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Volex Việt Nam ký hợp đồng với Công ty Volex Asia Pte Lte. Có trụ sở tại Singapore (gọi tắt là Công ty Volex Châu Á) để sử dụng dịch vụ tư vấn (hoặc dịch vụ quản lý) thì: khi Công ty Volex Việt Nam thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ cho Công ty Volex Châu Á thì Công ty Volex Châu Á phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài từ việc cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật. Công ty Volex Việt Nam có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp cho Công ty Volex Châu Á. Công ty Volex Việt Nam được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí sử dụng dịch vụ trả cho Công ty Volex Châu Á nếu khoản chi phí này thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đáp ứng điều kiện thanh toán theo đúng quy định. Trường hợp khoản chi phí này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Volex Việt Nam thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp giữa hai Công ty có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết thì Công ty Volex Việt Nam thực hiện kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết theo đúng quy định pháp luật.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4100/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài từ việc cung cấp dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 4100/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/02/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/02/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4100/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký