Công văn 3912/GSQL-GQ3 năm 2018 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa quá cảnh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất thực hiện thủ tục hải quan, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp và thúc đẩy hoạt động logistics quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
Nguyên tắc áp dụng kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa quá cảnh
Theo tinh thần của Công văn 3912/GSQL-GQ3 và các quy định pháp luật liên quan, hàng hóa quá cảnh được quản lý theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Không thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm: Hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam không nhằm mục đích tiêu thụ nội địa, do đó không phải chịu sự kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa và kiểm tra an toàn thực phẩm, trừ các trường hợp đặc biệt có cảnh báo hoặc quy định riêng biệt từ cơ quan có thẩm quyền.
- Giới hạn phạm vi kiểm tra chuyên ngành: Việc kiểm tra chuyên ngành đối với hàng quá cảnh chỉ giới hạn ở một số lĩnh vực đặc thù có nguy cơ cao ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, sức khỏe cộng đồng và môi trường, cụ thể là kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật và kiểm dịch y tế biên giới.
Quy định chi tiết về kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm
Công văn làm rõ việc áp dụng các biện pháp kiểm tra chuyên ngành đối với từng nhóm hàng hóa:
- Đối với công tác kiểm dịch (động vật, thực vật, y tế): Thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về kiểm dịch. Hàng hóa quá cảnh thuộc diện phải kiểm dịch phải được cơ quan kiểm dịch kiểm tra tại cửa khẩu nhập đầu tiên và giám sát chặt chẽ cho đến khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam nhằm ngăn ngừa dịch bệnh lây lan.
- Đối với kiểm tra an toàn thực phẩm: Căn cứ theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP, sản phẩm thực phẩm quá cảnh được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. Cơ quan hải quan không yêu cầu doanh nghiệp xuất trình giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm đối với loại hình hàng hóa này.
Thủ tục hải quan và trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo công tác giám sát hải quan đối với hàng quá cảnh được chặt chẽ nhưng vẫn thông thoáng, Công văn hướng dẫn:
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện đúng quy định, không tự ý yêu cầu kiểm tra chuyên ngành đối với các lô hàng quá cảnh không thuộc diện phải kiểm tra. Tăng cường công tác giám sát bằng niêm phong hải quan hoặc các thiết bị định vị chuyên dụng từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa phải khai báo đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa, chịu trách nhiệm bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan trong suốt quá trình vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam và vận chuyển đúng tuyến đường, thời gian quy định.
Công văn 3912/GSQL-GQ3 năm 2018 đã tháo gỡ kịp thời các vướng mắc cho cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp, tạo hành lang pháp lý rõ ràng, tránh việc áp dụng tùy tiện các biện pháp kiểm tra chuyên ngành không cần thiết đối với hàng hóa quá cảnh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ logistics Việt Nam.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3912/GSQL-GQ3 | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1593/HQĐT-NV ngày 29/10/2018 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp về việc nêu tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về quy định kiểm dịch đối với hàng hóa quá cảnh:
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013 thì vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi quá cảnh Việt Nam phải được cơ quan chuyên ngành kiểm dịch và bảo vệ thực vật ở trung ương đồng ý và kiểm dịch tại cửa khẩu đầu tiên nơi vật thể được đưa vào Việt Nam.
Căn cứ Khoản 2 Điều 37, Khoản 2 Điều 53 Luật Thú y năm 2015 thì động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn và Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch trước khi quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch.
Thông tư số 24/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (được thay thế bằng Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2018) ban hành 24 Bảng mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó có Bảng mã số HS đối với Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam (Phụ lục 03), Bảng mã số HS đối với Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện kiểm dịch (Phụ lục 22), Bảng mã số HS đối với Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện kiểm dịch (Phụ lục 23).
Theo đó, hàng hóa thuộc các Phụ lục trên khi quá cảnh Việt Nam phải thực hiện theo chính sách quản lý hàng hóa quy định tại Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013 và Luật Thú y năm 2015 nêu trên.
2. Về chứng từ kiểm dịch do cơ quan kiểm dịch nước ngoài phát hành.
Căn cứ quy định tại khoản 29 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính thì hồ sơ hải quan bao gồm Giấy thông báo miễn kiểm dịch hoặc Thông báo kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật về kiểm dịch hoặc chứng từ kiểm dịch do cơ quan kiểm dịch nước ngoài phát hành và phải được pháp luật về kiểm dịch công nhận đối với trường hợp hàng hóa quá cảnh phải kiểm dịch. Tuy nhiên hiện nay pháp luật về kiểm dịch chưa có quy định về việc công nhận chứng từ kiểm dịch do cơ quan nước ngoài phát hành. Do vậy, trường hợp hàng hóa quá cảnh thuộc đối tượng phải kiểm dịch thì phải có Giấy thông báo miễn kiểm dịch hoặc Thông báo kết quả kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch Việt Nam khi làm thủ tục quá cảnh hàng hóa.
Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT về Bảng mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 2 Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT về bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1 Công văn 3582/TCHQ-GSQL năm 2013 tiếp tục tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Quyết định 2353/QĐ-TCHQ năm 2014 Quy trình hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, phát hiện phóng xạ đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển vận chuyển bằng container tại cửa khẩu cảng biển quốc tế; hành lý và hành khách nhập cảnh, quá cảnh (bao gồm hành lý thất lạc, từ bỏ, bỏ quên) tại cửa khẩu sân bay quốc tế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Quyết định 3662/QĐ-TCHQ năm 2014 về Quy trình thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý và phương tiện vận tải xuất, nhập cảnh, quá cảnh qua cặp cửa khẩu Lao Bảo (Việt Nam) - Đen-Sa-Vẳn (Lào) theo mô hình kiểm tra một cửa, một lần dừng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2543/GSQL-GQ1 năm 2019 về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng mẫu nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3582/TCHQ-GSQL năm 2013 tiếp tục tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 3 Quyết định 2353/QĐ-TCHQ năm 2014 Quy trình hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, phát hiện phóng xạ đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển vận chuyển bằng container tại cửa khẩu cảng biển quốc tế; hành lý và hành khách nhập cảnh, quá cảnh (bao gồm hành lý thất lạc, từ bỏ, bỏ quên) tại cửa khẩu sân bay quốc tế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Quyết định 3662/QĐ-TCHQ năm 2014 về Quy trình thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý và phương tiện vận tải xuất, nhập cảnh, quá cảnh qua cặp cửa khẩu Lao Bảo (Việt Nam) - Đen-Sa-Vẳn (Lào) theo mô hình kiểm tra một cửa, một lần dừng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Luật thú y 2015
- 6 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT về Bảng mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 8 Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT về bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 9 Công văn 2543/GSQL-GQ1 năm 2019 về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng mẫu nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành