Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 39241/CT-HTr năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 39241/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản căn cứ vào các quy định pháp lý cốt lõi như Luật Thuế giá trị gia tăng, Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính để đưa ra các hướng dẫn cụ thể.

Dưới đây là phần phân tích chi tiết và tóm tắt các nội dung chính sách thuế GTGT trọng tâm được đề cập trong văn bản:

- Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT

  • Văn bản làm rõ việc phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo các mức thuế suất khác nhau (0%, 5%, 10%) hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, hoặc các khoản thu tài chính khác theo quy định pháp luật.
  • Xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản, chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc xuất hóa đơn và kê khai thuế.

- Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  • Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về chứng từ theo quy định hiện hành.
  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép thanh toán bằng tiền mặt.
  • Lưu ý về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT để đảm bảo chỉ khấu trừ phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với hoạt động chịu thuế.

- Quy định về hóa đơn và chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

  • Doanh nghiệp khi thực hiện bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải lập hóa đơn theo đúng quy định, ghi rõ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế GTGT.
  • Xử lý các trường hợp lập hóa đơn sai sót về tên, địa chỉ nhưng mã số thuế đúng, hoặc các sai sót về tiền thuế, thuế suất thông qua việc lập biên bản điều chỉnh và hóa đơn điều chỉnh theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

- Trách nhiệm thi hành và hướng dẫn áp dụng

  • Cục Thuế thành phố Hà Nội yêu cầu người nộp thuế căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn tại Công văn để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền hoặc chưa rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39241/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH OB KOGYO (VN)
(Đ/c: Nhà xưởng tiêu chuẩn 25, Lô P-6B, Xã Võng La, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội - MST: 0107601652)

Trả lời công văn số 01/2017/CV/OBVN ngày 25/05/2017 của Công ty TNHH OB KOGYO (VN) (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 9 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế quy định:

“9. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 5 và bổ sung khoản 7 Điều 21 như sau:

“7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất đ thực hiện hoạt động này.

Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể Điều này.”

- Căn cứ Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế:

+ Tại khoản 7 Điều 1 quy định:

“7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở s kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất đ thực hiện hoạt động này...”

+ Tại Điều 2 quy định về hiệu lực thi hành:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2015.

2. Bãi bỏ Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:

+ Tại khoản 6 Điều 3 hướng dẫn về người nộp thuế:

Điều 3. Người nộp thuế

6. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập đ hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Ví dụ 1: Công ty TNHH Sanko là doanh nghiệp chế xuất. Ngoài hoạt động sản xuất đ xuất khu Công ty TNHH Sanko còn được cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu để bán ra hoặc đ xuất khẩu, Công ty TNHH Sanko phải thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động này theo quy định của pháp luật thì Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất để xuất khẩu.

Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện phân phối (bán ra), Chi nhánh Công ty TNHH Sanko thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT ở khu nhập khu và khi bán ra (bao gồm cả xuất khẩu), Công ty TNHH Sanko sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.”

+ Tại khoản 20 Điều 4 hướng dẫn:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

20...Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, kho bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu...”

+ Tại Điều 9 hướng dẫn về thuế suất 0%.

- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:

+ Tại Điều 5 hướng dẫn:

“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các loại hóa đơn:

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

Ví dụ:

- Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh th Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.”

+ Tại Điều 7 hướng dẫn hiệu lực thi hành:

“Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty TNHH OB KOGYO là doanh nghiệp chế xuất được Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội cấp Giấy phép kinh doanh cho phép thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn, quyền phân phối bán lẻ, thực hiện mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam thì đối với hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam, Công ty thực hiện như sau:

- Công ty thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định.

- Công ty phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.

- Khi Công ty bán hàng vào nội địa và khi bán hàng hóa cho các doanh nghiệp chế xuất khác thì Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế theo quy định.

- Khi công ty xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì công ty thực hiện thủ tục xuất khẩu như các doanh nghiệp nội địa khác có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng thuế xuất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện xuất khẩu theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các văn bản đã được trích dẫn trên đây để thực hiện theo đúng quy định.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để công ty TNHH OB KOGYO được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 39241/CT-HTr năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 39241/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/06/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 39241/CT-HTr năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký