Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3945/TCT-CS năm 2018

Công văn 3945/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2018 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện theo đúng quy định của Luật số 106/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nội dung trọng tâm về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn tập trung làm rõ các điều kiện cốt lõi để dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT, đặc biệt đi sâu vào các trường hợp không được hoàn thuế liên quan đến vốn điều lệ và điều kiện kinh doanh:

  • Điều kiện về góp đủ vốn điều lệ: Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nếu không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Việc kiểm tra, đối chiếu số vốn góp thực tế của các thành viên, cổ đông sáng lập là bắt buộc trước khi xem xét giải quyết hoàn thuế.
  • Xử lý số thuế GTGT chưa được hoàn do chưa góp đủ vốn: Đối với số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư nhưng doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, cơ quan thuế sẽ không thực hiện hoàn thuế mà hướng dẫn doanh nghiệp kê khai, khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc xử lý theo các quy định pháp luật liên quan.
  • Dự án đầu tư của ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cũng không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho Cơ quan Thuế địa phương

Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp sau:

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Thực hiện kiểm tra hồ sơ hoàn thuế chặt chẽ, đặc biệt là kiểm tra chứng từ góp vốn, tiến độ góp vốn của các chủ sở hữu doanh nghiệp theo đúng điều lệ và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối chiếu thực tế hoạt động: Xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư, đảm bảo các chi phí phát sinh thực tế phục vụ cho hoạt động đầu tư hình thành tài sản cố định của dự án.
  • Xử lý nghiêm sai phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không trung thực về tình hình góp vốn hoặc không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh nhưng vẫn nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ từ chối hoàn thuế và xử lý vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Ý nghĩa pháp lý của Công văn 3945/TCT-CS

Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng Luật số 106/2016/QH13 và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP. Việc siết chặt quy định hoàn thuế đối với các dự án chưa góp đủ vốn điều lệ hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh nhằm hạn chế tình trạng trục lợi chính sách hoàn thuế, đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3945/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên thương mại quốc tế CAVI
(Địa chỉ: 339/22 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/CV-BTC/2018 ngày 10/9/2018 của Công ty TNHH một thành viên thương mại quốc tế CAVI, công văn số 8856/VPCP-KSTT ngày 14/9/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH một thành viên thương mại quốc tế CAVI về việc hoàn thuế GTGT. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016) quy định về hoàn thuế GTGT:

“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; ...

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.”

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ) quy định về hoàn thuế GTGT:

“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; ...

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.”

Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/2/2018 cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu. Số thuế GTGT không được hoàn được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Từ ngày 01/2/2018, cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH một thành viên thương mại quốc tế CAVI được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Thứ trưởng Trần Xuân Hà (để b/c);
- Vụ KSTT (VPCP);
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Website Tổng Cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3945/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3945/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/10/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/10/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3945/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký