Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3963/TCT-CS năm 2015

Công văn 3963/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ việc áp dụng các quy định pháp luật thuế qua các thời kỳ, đặc biệt là giai đoạn chuyển tiếp từ năm 2014 trở đi.

Nội dung chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với khu công nghiệp

Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về điều kiện và mức ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp theo từng giai đoạn hiệu lực của pháp luật:

  • Giai đoạn trước năm 2014: Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009), địa bàn khu công nghiệp (trừ trường hợp khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi) không còn thuộc danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Do đó, các dự án đầu tư mới thành lập trong giai đoạn này tại các khu công nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện địa bàn.
  • Giai đoạn từ năm 2014 trở đi: Theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 32/2013/QH13) và Nghị định 218/2013/NĐ-CP, chính sách ưu đãi đối với khu công nghiệp đã được khôi phục. Cụ thể, thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi) được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
  • Tiêu chí xác định địa bàn thuận lợi: Các khu công nghiệp không được hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn là các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới thành lập từ quận. Việc phân loại đô thị được thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ về phân loại đô thị.

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế trong giai đoạn chuyển tiếp

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi đối với các dự án đầu tư đáp ứng điều kiện quy định mới:

  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động tại khu công nghiệp tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2014.
  • Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được bồi trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện

Khi áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo hướng dẫn tại Công văn 3963/TCT-CS, doanh nghiệp và cơ quan thuế cần lưu ý các điểm sau:

  • Cần đối chiếu kỹ lưỡng thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư và thời điểm dự án thực tế đi vào hoạt động để áp dụng đúng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó.
  • Xác định chính xác ranh giới địa lý của khu công nghiệp để đảm bảo khu công nghiệp đó không nằm trên địa bàn các quận nội thành thuộc đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I theo quy định.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và nộp thuế theo kê khai để làm cơ sở hưởng ưu đãi thuế TNDN.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3963/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục thuế nhận được công văn số 57292/CT-KTT3 ngày 03/09/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với khoản tiền hỗ trợ, đền bù di dời. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Liên quan đến vấn đề tiền đền bù hỗ trợ di dời, tổng hợp vướng mắc của các địa phương (trong đó có công văn số 34186/CT-KTT3 ngày 27/8/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội), Tổng cục Thuế đã trình Bộ Tài chính có hướng dẫn tại Thông tư 78/2014/TT-BTC , cụ thể:

Điểm 16 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về thu nhập khác như sau:

“16. Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).

Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.”

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ tình hình thực tế của doanh nghiệp, quy định của pháp luật thuế và pháp luật có liên quan để hướng dẫn thực hiện theo quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội báo cáo cụ thể từng trường hợp, gửi đầy đủ hồ sơ tài liệu liên quan và đề xuất phương án xử lý để Tổng cục Thuế có căn cứ trả lời hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC - TCT;
- Lưu VT, CS (4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3963/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3963/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/09/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/09/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3963/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký