Giới thiệu về Công văn 39721/CT-TTHT năm 2017
Công văn số 39721/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện để xác định tính chịu thuế hoặc miễn thuế đối với các khoản chi tiêu phổ biến như vé máy bay về phép, chi phí chuyển vùng một lần và học phí cho con của người lao động nước ngoài.
1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay khứ hồi về phép
Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả để người lao động nước ngoài về phép hàng năm được điều chỉnh như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Quy định miễn thuế chỉ áp dụng tối đa mỗi năm một lần cho bản thân người lao động nước ngoài.
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả tiền vé máy bay từ lần thứ hai trở đi trong năm, hoặc chi trả vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con...) của người lao động nước ngoài, thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
2. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí chuyển vùng một lần
Đối với các khoản chi phí chuyển vùng một lần (Relocation allowance) khi người lao động nước ngoài đến Việt Nam làm việc hoặc người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài:
- Mức miễn thuế: Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu mức chi này được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Yêu cầu về hồ sơ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ quyết định điều động, hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán hợp pháp liên quan đến chi phí di chuyển thực tế để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
3. Chính sách thuế TNCN đối với học phí cho con của người lao động nước ngoài
Khoản tiền học phí do doanh nghiệp trả thay cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được phân loại thuế như sau:
- Điều kiện không tính vào thu nhập chịu thuế: Con của người lao động nước ngoài phải đang theo học tại Việt Nam từ bậc mầm non đến trung học phổ thông. Đồng thời, khoản học phí này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động và được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức chuyển khoản (có hóa đơn, chứng từ mang tên công ty).
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả tiền học phí trực tiếp cho người lao động dưới dạng tiền mặt để họ tự nộp, hoặc chi trả học phí cho các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng), hoặc chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam, thì toàn bộ khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Nguyên tắc khấu trừ và nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhập
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế TNCN, tổ chức chi trả thu nhập cần thực hiện các nguyên tắc sau:
- Tất cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền nêu trên phải được thể hiện bằng văn bản rõ ràng thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trước khi thực hiện chi trả thu nhập cho người lao động.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39721/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần chứng khoán NHNN&PTNT Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 5 Tòa nhà ARTEX, số 172 Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP.Hà Nội
MST: 0101150107)
Trả lời công văn số 267/2017/CKNN-KTLK ngày 19/04/2017 của Công ty cổ phần chứng khoán NHNO&PTNT Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
+Tại Khoản 3 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
...g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn”
+ Tại Điều 10 hướng dẫn căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:
“1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%...
4. Cách tính thuế
| Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất ” |
- Căn cứ Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 30/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế:
+ Tại sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“a) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán...
b) Thuế suất và cách tính thuế:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Cách tính thuế:
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần | x | Thuế suất ” |
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp như sau:
+ Tại Khoản 1 Điều 7 hướng dẫn về thu nhập khác như sau:
“Điều 7. Thu nhập khác
...1.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương V Thông tư này... ”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn về thuế suất thuế TNDN như sau:
“Điều 11. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%....”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn từ nguồn thặng dư vốn cho các cổ đông thì:
1. Đối với cổ đông là cá nhân:
- Thu nhập cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn là thu nhập từ đầu tư vốn (thuế suất 5%) theo hướng dẫn tại Điều 2 và Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Nội dung công ty hỏi về việc công ty chứng khoán sẽ thực hiện khấu trừ kê khai thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân hay cá nhân tự kê khai, Cục Thuế TP Hà Nội đang có công văn xin ý kiến Tổng cục Thuế.
Khi có văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn Công ty cổ phần chứng khoán NHNN&PTNT Việt Nam thực hiện.
2. Đối với cổ đông là tổ chức:
- Khi nhận cổ phiếu tăng vốn, tổ chức chưa phải kê khai thuế TNDN.
- Khi thực hiện chuyển nhượng phần cổ phiếu trên thì tổ chức hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN theo hướng dẫn tại Chương IV Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Chứng khoán NHNN & PTNT Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 40675/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 40677/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 40848/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 40675/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 40677/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 40848/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành