Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3977/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế đối với thanh toán không dùng tiền mặt

Công văn 3977/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thanh toán không dùng tiền mặt. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến hình thức thanh toán bằng thẻ cá nhân được ủy quyền để chi trả cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với hình thức thanh toán qua thẻ cá nhân

Theo hướng dẫn tại Công văn 3977/TCT-DNL, trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của doanh nghiệp sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân bằng hình thức chuyển khoản từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của cá nhân thì hình thức thanh toán này được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp mua hàng.
  • Có quy chế tài chính của doanh nghiệp hoặc quyết định ủy quyền của doanh nghiệp cho phép cá nhân thanh toán bằng thẻ cá nhân và thực hiện thanh toán lại.
  • Có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của cá nhân đã thanh toán.
  • Có chứng từ thanh toán từ thẻ của cá nhân cho người bán hàng hóa, dịch vụ.

Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Để các khoản chi phí thanh toán qua thẻ cá nhân được ủy quyền được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp cần đảm bảo các nguyên tắc:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc chuyển khoản từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân người lao động, kèm theo chứng từ thanh toán từ thẻ cá nhân sang tài khoản của người bán.

Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 3977/TCT-DNL tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc linh hoạt sử dụng các phương thức thanh toán hiện đại, phù hợp với xu thế không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng về việc ủy quyền thanh toán qua thẻ cá nhân để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3977/TCT-DNL
V/v: Hướng dẫn chính sách thuế

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2017

 

Kính gửi: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Đ/C: Số 57 phố Huỳnh Thúc Kháng, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3869/VNPT-KTTC ngày 25/7/2017 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đề xuất hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản thanh toán không dùng tiền mặt. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này".

Tại Điều 1 Thông tư số 1 73/201 6/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính quy định:

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán)."

Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng..."

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Tập đoàn VNPT và các đơn vị thành viên của Tập đoàn ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Doanh nghiệp sử dụng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng mang tên cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán sau đó về thanh toán lại với Doanh nghiệp nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp gồm: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên Doanh nghiệp; Hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với Doanh nghiệp; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của Doanh nghiệp cho cá nhân và chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân cho người bán thì Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CS, KK;
- Lưu: VT, DNL (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3977/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế đối với các khoản thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3977/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/09/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/09/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3977/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký