Tổng quan về Công văn 3994/TCHQ-TXNK
Công văn 3994/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế nhập khẩu đối với các dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi pháp luật hải quan, đảm bảo áp dụng thống nhất chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định và nguyên liệu phục vụ dự án ưu đãi.
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu cho dự án đầu tư
Để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo quy định, dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý cốt lõi sau:
- Dự án phải thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các nghị định hướng dẫn thi hành.
- Hàng hóa nhập khẩu phải phục vụ trực tiếp cho việc tạo tài sản cố định của dự án và thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan đầu tiên của dự án.
Chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định
Công văn hướng dẫn chi tiết các nhóm hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế để tạo tài sản cố định cho dự án ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Thiết bị, máy móc chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, vận hành của dự án.
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ hoặc phương tiện đưa đón công nhân (loại từ 24 chỗ ngồi trở lên) và phương tiện thủy.
- Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng đính kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng vận hành cho máy móc, thiết bị thuộc diện miễn thuế.
- Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, phụ tùng của máy móc, thiết bị.
Quy trình thủ tục và trách nhiệm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện dự án ưu đãi đầu tư có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thủ tục hải quan sau:
- Thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan trước khi tiến hành nhập khẩu.
- Tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ miễn thuế và việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích ưu đãi đầu tư.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế trong thời hạn quy định.
Công tác quản lý, kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương tăng cường công tác quản lý nhà nước nhằm tránh thất thu ngân sách:
- Thực hiện kiểm tra hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế chặt chẽ, đối chiếu kỹ lưỡng với mục tiêu, quy mô và tiến độ của dự án đầu tư đã được cấp phép.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các dự án có dấu hiệu rủi ro cao, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp tự ý chuyển nhượng, thanh lý hoặc sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích.
- Xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư để gian lận thương mại, trốn thuế nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3994/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.
Trả lời công văn số 1384/HQBD-TXNK ngày 7/6/2011 và công văn số 1760/HQBD-TXNK ngày 21/7/2011 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc đề nghị giải quyết vướng mắc miễn thuế đối với Công ty TNHH Quốc tế MeKong. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Luật Thuế XNK, Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006, Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP được miễn thuế nhập khẩu.
Trường hợp của Công ty TNHH Quốc tế MeKong theo trình bày của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương tại công văn số 1384/HQBD-TXNK và công văn số 1760/HQBD-TXNK nêu trên có dự án đầu tư đăng ký sử dụng thường xuyên từ 500 đến 5000 lao động được UBND tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 461023000117 ngày 8/6/2007 thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định.
Đối với việc chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư, Công ty đã tiến hành điều chỉnh tại Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần 2 ngày 20/10/2010 do UBND tỉnh Bình Dương cấp, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Dương căn cứ quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh nêu trên để xem xét xử lý miễn thuế hàng hóa do Công ty nhập khẩu cho dự án theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2380/TCHQ-TXNK về chính sách thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3199/TCHQ-TXNK về chính sách thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3660/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4915/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 13890/BTC-TCHQ về thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 4 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 5 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Công văn 2380/TCHQ-TXNK về chính sách thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3199/TCHQ-TXNK về chính sách thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3660/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 4915/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 13890/BTC-TCHQ về thuế nhập khẩu dự án ưu đãi đầu tư do Bộ Tài chính ban hành