Giới thiệu về Công văn 400/GSQL-TH năm 2016
Công văn 400/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu từ kho thu gom hàng lẻ (CFS) về kho ngoại quan. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc quản lý, giám sát hàng hóa di chuyển giữa hai loại hình kho này, đảm bảo tính liên tục của chuỗi cung ứng và ngăn ngừa gian lận thương mại.
Quy định cốt lõi về việc chuyển hàng hóa từ kho CFS về kho ngoại quan
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 400/GSQL-TH, việc chuyển cửa khẩu hàng hóa từ kho CFS sang kho ngoại quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hải quan về đối tượng hàng hóa và thủ tục giám sát. Cụ thể gồm các nội dung sau:
- Đối tượng hàng hóa được phép chuyển kho: Chỉ những hàng hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lưu giữ tại kho CFS và phù hợp với mục đích lưu giữ tại kho ngoại quan theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP mới được phép thực hiện thủ tục chuyển kho.
- Thủ tục hải quan áp dụng: Việc vận chuyển hàng hóa từ kho CFS đến kho ngoại quan phải được thực hiện dưới hình thức vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan. Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo tờ khai vận chuyển độc lập hoặc các chứng từ vận chuyển theo đúng quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
- Trách nhiệm giám sát của cơ quan Hải quan: Chi cục Hải quan nơi quản lý kho CFS và Chi cục Hải quan nơi quản lý kho ngoại quan phải phối hợp chặt chẽ trong việc niêm phong hải quan, bàn giao biên bản bàn giao và cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan để đảm bảo hàng hóa không bị thẩm lậu vào nội địa.
Quy trình thực hiện và thủ tục giám sát hải quan
Để thực hiện việc chuyển cửa khẩu hàng hóa từ kho CFS về kho ngoại quan, các bên liên quan cần tuân thủ quy trình chặt chẽ:
- Bước 1: Khai báo thông tin vận chuyển: Chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp thực hiện khai báo thông tin vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (tờ khai vận chuyển) trên hệ thống VNACCS/VCIS trước khi di dời hàng hóa.
- Bước 2: Kiểm tra và bàn giao tại kho CFS: Chi cục Hải quan quản lý kho CFS kiểm tra tình trạng niêm phong, đối chiếu thông tin hàng hóa thực tế với khai báo, thực hiện niêm phong hải quan và xác nhận cho phép hàng hóa xuất kho CFS để vận chuyển.
- Bước 3: Vận chuyển hàng hóa: Hàng hóa được vận chuyển theo đúng tuyến đường, thời gian và lộ trình đã đăng ký với cơ quan hải quan, giữ nguyên trạng niêm phong trong suốt quá trình di chuyển.
- Bước 4: Tiếp nhận và xác nhận tại kho ngoại quan: Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan tiếp nhận hàng hóa, kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, đối chiếu thông tin trên biên bản bàn giao và xác nhận hoàn thành quá trình vận chuyển trên hệ thống để đưa hàng vào kho ngoại quan.
Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn 400/GSQL-TH mang lại sự rõ ràng trong quy trình phối hợp giữa các đơn vị hải quan, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và thời gian khi cần thay đổi phương án lưu kho từ CFS sang kho ngoại quan để chờ xuất khẩu hoặc thực hiện các dịch vụ khác. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Không được tự ý di chuyển hàng hóa khi chưa có sự phê duyệt và niêm phong của cơ quan hải quan quản lý trực tiếp tại kho CFS khởi hành.
- Thời hạn lưu giữ hàng hóa tại kho CFS và kho ngoại quan phải được tính toán chính xác để tránh vi phạm các quy định về giới hạn thời gian lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam theo Luật Hải quan.
- Mọi hành vi tự ý phá niêm phong, thay đổi nguyên trạng hàng hóa hoặc trì hoãn thời gian vận chuyển không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 400/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Asia Allance Holding Limited.
(Đ/c: phòng 606, tháp A1, tòa nhà Indochina Plaza Hà Nội, 241 Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
Trả lời công văn số 140/CV-AA của Công ty TNHH Asia Allance Holding Limited về việc chuyển cửa khẩu hàng hóa từ kho CFS về kho ngoại quan, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 4, Điều 22 Luật Hải quan năm 2014;
Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ,
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài thực hiện việc chia, tách Container tại kho CFS sau đó đưa hàng gửi kho ngoại quan để chờ nhập khẩu vào nội địa hoặc xuất đi nước khác thì được chuyển cửa khẩu từ kho CFS về kho ngoại quan.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài gửi kho ngoại quan (sau khi thực hiện chia tách tại CFS) thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, theo đó người khai hải quan thực hiện khai tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II và khai vận chuyển kết hợp theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 51 Thông tư này.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH Asia Allance Holding Limited được biết và liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 102/GSQL-TH về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Công văn 10191/BCT-XNK năm 2014 thực hiện công văn 7415/VPCP-KTTH về chính sách đối với hàng hóa gởi kho ngoại quan do Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 10298/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn thủ tục đối với hàng hóa là nguyên liệu phục vụ sản xuất gửi kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 387/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4049/GSQL-GQ3 năm 2018 về chuyển khẩu hàng hóa bằng đường bộ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Công văn 102/GSQL-TH về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Luật Hải quan 2014
- 3 Công văn 10191/BCT-XNK năm 2014 thực hiện công văn 7415/VPCP-KTTH về chính sách đối với hàng hóa gởi kho ngoại quan do Bộ Công Thương ban hành
- 4 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 10298/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn thủ tục đối với hàng hóa là nguyên liệu phục vụ sản xuất gửi kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 387/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4049/GSQL-GQ3 năm 2018 về chuyển khẩu hàng hóa bằng đường bộ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành