Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4021/TCT-CS

Công văn 4021/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô chuyên dùng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương pháp phân loại phương tiện và áp dụng mức thu lệ phí trước bạ chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 4021/TCT-CS

  • Căn cứ xác định loại xe ô tô chuyên dùng: Việc xác định một phương tiện có phải là xe ô tô chuyên dùng hay không phải dựa trên các tài liệu kỹ thuật chính thức. Cụ thể là Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải) cấp. Cơ quan thuế không tự ý phân loại mà phải căn cứ hoàn toàn vào kết luận của cơ quan đăng kiểm.
  • Mức thu lệ phí trước bạ áp dụng: Đối với các loại xe ô tô chuyên dùng (ví dụ: xe cần cẩu, xe trộn bê tông, xe bơm bê tông, xe quét đường, xe hút chất thải...), mức thu lệ phí trước bạ được áp dụng thống nhất là 2% theo quy định chung dành cho xe tải và xe chuyên dùng, thay vì áp dụng mức thu của xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi.
  • Phân biệt xe chuyên dùng và xe chở người: Công văn lưu ý các cơ quan thuế cần kiểm tra kỹ thông tin về số chỗ ngồi, thiết kế khoang chở hàng và công năng sử dụng thực tế được ghi nhận trên hồ sơ đăng kiểm. Đối với các dòng xe có thiết kế lưỡng dụng (vừa chở người vừa chở hàng hoặc có trang bị chuyên dùng), nếu cơ quan đăng kiểm xác định là xe ô tô chuyên dùng thì áp dụng mức thu 2%.
  • Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế chủ động phối hợp với cơ quan đăng kiểm tại địa bàn để đối chiếu, xác minh thông tin trong trường hợp hồ sơ khai lệ phí trước bạ của người nộp thuế có sự mâu thuẫn hoặc chưa rõ ràng về chủng loại xe.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn 4021/TCT-CS đã giải quyết triệt để những vướng mắc, tranh chấp kéo dài giữa người nộp thuế và cơ quan thuế trong việc phân loại các dòng xe chuyên dùng đặc thù. Việc chuẩn hóa quy trình dựa trên hồ sơ đăng kiểm giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thông quan và đăng ký lưu hành phương tiện cho các doanh nghiệp vận tải, xây dựng và dịch vụ công ích.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 4021/TCT-CS
V/v lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chuyên dùng.

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2010

 

Kính gửi: Chi cục Bảo vệ môi trường – tỉnh Thanh Hóa

Trả lời công văn số 114/CCBVMT-TH ngày 25/8/2010 của Chi cục Bảo vệ môi trường – tỉnh Thanh Hóa về việc lệ phí trước bạ xe ô tô chuyên dùng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 11, Điều 3, Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

“11. Xe chuyên dùng: xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chở rác, xe tưới nước, rửa đường; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật, đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật”.

- Tại khoản 15, Điều 3, Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

“Xe chuyên dùng vào các mục đích sau đây:

a) Xe cứu hỏa;

b) Xe cứu thương;

c) Xe chở rác (kể cả xe chở các tạp chất khác trong xử lý vệ sinh, môi trường), xe tưới nước, rửa đường (kể cả xe hút rác, hút bụi vệ sinh đường sá);

d) Xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

Xe chuyên dùng nêu tại khoản này (15) là xe có lắp đặt các thiết bị đồng bộ chuyên dùng, như: bồn chuyên dùng chứa nước hoặc hóa chất và vòi phun (đối với xe cứu hỏa, xe rửa đường), băng ca, còi ủ (đối với xe cứu thương), thùng ép rác hoặc các bộ phận cần cẩu, máy cẩu, xúc rác (đối với xe chở rác), xe 3 bánh gắn máy (đối với xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật).

Trường hợp các xe chuyên dùng này đã được cải tạo thành các xe không chuyên dùng như: xe vận tải hàng hóa, xe vận tải hành khách, xe ô tô con, xe mô tô 2 bánh các loại, không phân biệt đối tượng và mục đích sử dụng, đều phải nộp lệ phí trước bạ”.

- Tại Khoản 5, Điều 7, Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định mức thu lệ phí trước bạ:

“5. Xe ô tô (kể cả khung, tổng thành máy của xe ô tô) mức thu như sau:

5.1. Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ từ 10% (mười phần trăm) đến 15% (mười lăm phần trăm). Trong đó:

a) Số chỗ ngồi trên xe ô tô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

b) Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe (sau đây gọi là xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi) không bao gồm: xe lam; xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hóa.

c) Căn cứ quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao cho cơ quan chức năng xây dựng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ cụ thể để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

5.2. Đối với xe ô tô (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc) khác, không phải là xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi theo quy định tại điểm 5.1 khoản này và không phải là xe chuyên dùng thuộc các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 7 và khoản 15 Điều 3 Thông tư này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: 2% (hai phần trăm)”.

- Tại Chương 87, Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định các mặt hàng mã 8705 là xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại được thiết kế chủ yếu dùng để chở người hay hàng hóa.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp xe ô tô LANDROVER, mã số hàng hóa của Chi cục Bảo vệ môi trường – tỉnh Thanh Hóa theo tờ khai nhập khẩu số 9555/NK/T03G ngày 18/6/2010 Hải quan thu thuế nhập khẩu mức thuế 5% xếp vào nhóm xe chuyên dùng nhưng không thuộc các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 7 và khoản 15 Điều 3 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ thì thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 2%.

Tổng cục Thuế trả lời để Chi cục Bảo vệ môi trường – tỉnh Thanh Hóa được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4021/TCT-CS về lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chuyên dùng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4021/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/10/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/10/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4021/TCT-CS về lệ phí trước bạ đối v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký