Tổng quan về Công văn 4023/TCT-TNCN năm 2018
Công văn 4023/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ phương pháp tính thuế, thuế suất và trách nhiệm khai thuế của cá nhân, tổ chức khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.
Quy định về phân loại thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định bản chất thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được thực hiện thống nhất như sau:
- Cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần (kể cả công ty cổ phần chưa đại chúng) đều được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Quy định này áp dụng thống nhất cho mọi trường hợp chuyển nhượng cổ phần trong doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp.
Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân, chính sách thuế được áp dụng cụ thể như sau:
- Thuế suất áp dụng: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần, không phân biệt có phát sinh thu nhập (lãi) hay không.
- Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp được xác định bằng Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần nhân với thuế suất 0,1%.
- Xác định giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn giá theo sổ sách kế toán của đơn vị phát hành tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo sổ sách kế toán của đơn vị phát hành.
Trách nhiệm khai thuế và nộp thuế của các bên
Công văn hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ kê khai và giám sát việc nộp thuế nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nghĩa vụ tự kê khai, nộp thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện khai thuế, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Doanh nghiệp phát hành cổ phần khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông phải có trách nhiệm yêu cầu cá nhân chuyển nhượng cổ phần xuất trình chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNCN.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông cho cá nhân chuyển nhượng mà không có chứng từ nộp thuế của cá nhân đó, doanh nghiệp phát hành phải chịu trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4023/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 3756/CT-TTHT ngày 22/09/2017 của Cục thuế Thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị hướng dẫn thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán tại Công ty CP Dược Trung ương 3 (Công ty). Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2d Điều 48 Nghị Định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính Phủ quy định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty Cổ phần:
“Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đã cam kết thì phải bán lại cho công ty cổ phần toàn bộ số cổ phần đã được mua thêm với giá sát với giá giao dịch trên thị trường nhưng không vượt quá giá đã được mua tại thời điểm cổ phần hóa.”
Tại Khoản 9 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 quy định:
“9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán
…
2. Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
a) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán;
b) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này là giá ghì trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng”.
Tại Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán quy định:
"Điều 19. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán
...2. Việc chuyển quyền sở hữu đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên SGDCK được VSD thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán thông qua các giao dịch mua bán thực hiện qua hệ thống giao dịch của SGDCK;
b) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện được qua hệ thống giao dịch của SGDCK trong các trường hợp sau:
...- Tổ chức phát hành mua lại cổ phiếu ưu đãi hoặc thu hồi cổ phiếu (không phát sinh tiền mua lại) của cán bộ, công nhân viên khi chấm dứt hợp đồng lao động làm cổ phiếu quỹ, cổ phiếu thưởng cho cán bộ, công nhân viên;"
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên trường hợp cá nhân bán lại cổ phần ưu đãi cho Công ty do nghỉ việc trước thời hạn cam kết thì giá chuyển nhượng chứng khoán là thực tế chuyển nhượng thực hiện qua Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của Công ty tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3 Thông tư 05/2015/TT-BTC hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 1 Công văn 1136/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2949/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 11133/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3291/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4655/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4389/TCT-TNCN năm 2018 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4571/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi công tác phí của dự án viện trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1535/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khi chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1136/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4 Thông tư 05/2015/TT-BTC hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Công văn 2949/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 11133/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng hợp đồng tương lai trên thị trường chứng khoán phái sinh do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3291/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4655/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4389/TCT-TNCN năm 2018 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4571/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi công tác phí của dự án viện trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1535/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế khi chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành