Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 40743/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Công văn 40743/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp kê khai và trách nhiệm khấu trừ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Công văn tập trung hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với các trường hợp sau:

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Doanh nghiệp Việt Nam (bên Việt Nam) ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa kèm theo dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam từ nhà thầu nước ngoài.

2. Các phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc nộp thuế nhà thầu được thực hiện qua các phương pháp chính sau:

  • Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên; áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và đã thực hiện đăng ký thuế, được cấp mã số thuế nhà thầu.
  • Phương pháp trực tiếp (Phương pháp khấu trừ tại nguồn): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên. Theo phương pháp này, bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
  • Phương pháp hỗn hợp: Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên nhưng hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định của pháp luật về kế toán để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (không áp dụng chế độ kế toán đầy đủ).

3. Trách nhiệm của bên Việt Nam khi áp dụng phương pháp trực tiếp

Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

  • Đăng ký thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế để nhận mã số thuế nộp thay cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng nhà thầu.
  • Khấu trừ thuế: Thực hiện tính toán và khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế quy định cho từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của nhà thầu nước ngoài.
  • Kê khai thuế: Thực hiện khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài hoặc khai theo tháng nếu đáp ứng các điều kiện về khai thuế theo tháng theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Nộp thuế: Nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.

4. Hồ sơ và thời hạn kê khai thuế nhà thầu

Công văn hướng dẫn việc chuẩn bị hồ sơ và tuân thủ thời hạn kê khai thuế theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:

  • Hồ sơ khai thuế: Sử dụng Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, kèm theo bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (có xác nhận của người nộp thuế) và các tài liệu liên quan khác.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài).
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (nếu có): Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

5. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến nghị các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và phạt vi phạm hành chính về thuế:

  • Xác định rõ bản chất của giao dịch và dịch vụ được cung cấp để áp dụng đúng tỷ lệ phần trăm (%) thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với từng loại hình dịch vụ cụ thể.
  • Trường hợp hợp đồng nhà thầu quy định doanh thu nhận được là doanh thu không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang doanh thu đã bao gồm thuế (giá Gross) trước khi thực hiện tính và khấu trừ thuế nhà thầu.
  • Việc chậm trễ trong khâu đăng ký mã số thuế nộp thay, kê khai hoặc nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40743/CTHN-TTHT
V/v kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2022

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện China Harbour Engineering Company Limited tại TP. Hà Nội
(Địa chỉ: Phòng 2101&2106 tòa Đông, Lotte Center Hà Nội, 54 Liễu Giai, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội - MST: 0109572943)

Ngày 04/08/2022, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Công văn số 2022/0801 ghi ngày 02/08/2022 của Văn phòng đại diện China Harbour Engineering Company Limited tại TP. Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về kê khai, nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:

Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trtrường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đi tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”

Tại Khoản 2 Điều 4 quy định về đối tượng nộp thuế:

“2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khau tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Đầu tư và Luật Hợp tác xã;

- Các t chức kinh tế của các tổ chức chính trị tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

- Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;

- Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Các tổ chức khác ở Việt Nam;

- Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trưc khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”

Tại Điều 5 quy định về các loại thuế phải nộp:

“1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.

3. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác kiện hành.”

Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 7 quy định thu nhập chịu thuế TNDN:

“1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ s hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).

3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một s trường hợp cụ thể như sau:

- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.

…”

Tại Điều 13 quy định về thuế TNDN:

1. Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

TT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phi, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị;...

1

…”

Tại Điều 14 quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng phương pháp kê khai:

“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là nhà thầu nước ngoài đang thực hiện kê khai và nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp có phát sinh thu nhập từ hoạt động thanh lý tài sản tại Việt Nam thì thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Doanh thu tính thuế và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Đề nghị Công ty nghiên cứu các căn cứ pháp lý trích dẫn nêu trên và căn cứ vào tình hình thực tế của hợp đồng nhà thầu để thực hiện đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdtgov.vn hoặc liên hệ với Phòng Quản lý hộ kinh doanh và cá nhân thu khác để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng đại diện China Harbour Engineering Company Limited tại TP. Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng CNTK;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 40743/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 40743/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/08/2022
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 40743/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký