Tóm tắt Công văn 14113/CTHN-TTHT năm 2024 về kê khai và nộp thuế nhà thầu
Công văn 14113/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có phát sinh giao dịch mua dịch vụ, hàng hóa từ nhà thầu nước ngoài. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và phân tích chuyên sâu về quy định này:
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo quy định pháp luật hiện hành về thuế nhà thầu, các đối tượng sau đây thuộc diện chịu thuế khi phát sinh thu nhập tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa họ và các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam mà trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị.
2. Các phương pháp nộp thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn ba phương pháp nộp thuế nhà thầu chính mà người nộp thuế cần lưu ý để áp dụng đúng thực tế hoạt động của doanh nghiệp:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN tại Việt Nam. Điều kiện áp dụng là nhà thầu phải có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên; và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế nhà thầu.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu): Đây là phương pháp phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu tính thuế được xác định cụ thể cho từng hoạt động dịch vụ, cung cấp hàng hóa theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (đăng ký kê khai thuế GTGT đầu vào, đầu ra) nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế.
3. Quy định về kê khai và nộp thuế nhà thầu
Quy trình và thủ tục kê khai thuế nhà thầu được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:
- Đăng ký mã số thuế nộp thay: Trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng nhà thầu, bên Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thuế để được cấp mã số thuế 10 số (dùng để nộp thay cho các nhà thầu nước ngoài).
- Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài đối với phương pháp trực tiếp bao gồm Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo mẫu quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có) và các chứng từ thanh toán liên quan.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Đối với phương pháp trực tiếp, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng.
4. Trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có vai trò và trách nhiệm pháp lý quan trọng:
- Phải xác định rõ nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài ngay từ khi đàm phán và ký kết hợp đồng (giá hợp đồng đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế nhà thầu).
- Khấu trừ đúng, đủ số thuế nhà thầu trước khi chuyển tiền thanh toán ra nước ngoài. Trường hợp không khấu trừ hoặc khấu trừ thiếu, bên Việt Nam sẽ bị truy thu đủ số thuế và chịu các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế, bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14113/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Giáo dục Edmicro
(Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà Tây Hà, 19 Tố Hữu, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội - MST: 0108115077)
Ngày 13/03/2024, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 0124/CV-ED của Công ty TNHH Giáo dục Edmicro (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về việc hướng dẫn kê khai và nộp thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
- Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Thuế:
+ Tại Khoản 1, Điều 76 quy định đăng ký thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài.
+ Tại Khoản 1, Điều 77 quy định khai thuế, tính thuế trực tiếp của nhà cung cấp nước ngoài.
+ Tại Điều 78 quy định nộp thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài.
+ Tại điều 79 quy định ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp ở nước ngoài.
+ Tại Khoản 1, Điều 81 quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có liên quan trong trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài:
“1. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài mà nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 Thông tư này thì tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ hoặc phân phối hàng hóa, dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài số thuế phải nộp theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
...”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Khoản 1 Điều 14 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất...”
+ Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC):
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
...”
- Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 3 giải thích từ ngữ quy định:
"...7. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp nhà cung cấp nước ngoài Facebook, Google, Tiktok đã thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam theo quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 thì Công ty TNHH Giáo dục Edmicro không phải thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài số thuế phải nộp theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
Về nguyên tắc, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC.
Đề nghị Công ty căn cứ vào quy định pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, để Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Giáo dục Edmicro được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 6 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2021 về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu thay cho nhà cung cấp không có trụ sở tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 40743/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 6537/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng và miễn giảm tiền phạt chậm nộp thuế nhà thầu hàng hóa nhập khẩu xây dựng văn phòng làm việc cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 28807/CTHN-TTHT năm 2024 về kê khai và nộp thuế nhà thầu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 6 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2021 về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu thay cho nhà cung cấp không có trụ sở tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 40743/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 6537/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng và miễn giảm tiền phạt chậm nộp thuế nhà thầu hàng hóa nhập khẩu xây dựng văn phòng làm việc cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 28807/CTHN-TTHT năm 2024 về kê khai và nộp thuế nhà thầu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành