Giới thiệu về Công văn 40746/CTHN-TTHT
Công văn 40746/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 hướng dẫn chi tiết về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền thuê nhà do công ty chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế TNCN.
Quy định về xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với tiền thuê nhà trả thay
Theo hướng dẫn tại Công văn 40746/CTHN-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, việc tính thuế đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được thực hiện như sau:
- Khoản thu nhập chịu thuế: Tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đó.
- Mức khống chế tối đa 15%: Số tiền thuê nhà trả thay tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị sử dụng lao động (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo).
- Cách xác định phần vượt định mức: Phần chi phí thuê nhà thực tế vượt quá mức 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Điều kiện để chi phí thuê nhà được trừ khi tính thuế TNDN
Để khoản chi phí thuê nhà cho nhân viên được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp, đơn vị cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Quy định trong quy chế: Khoản chi trả thay tiền thuê nhà cho người lao động phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và hợp đồng thuê nhà hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 40746/CTHN-TTHT giúp doanh nghiệp tránh các sai sót khi kê khai quyết toán thuế TNCN cho người lao động và thuế TNDN của tổ chức. Doanh nghiệp cần lưu ý tách biệt rõ ràng giữa phần tiền thuê nhà và các khoản thu nhập chịu thuế khác để áp dụng đúng công thức khống chế 15%, đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động và tuân thủ đúng quy định của cơ quan thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40746/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH China Telecom Information Technology (Việt Nam)
(Địa chỉ: P3602, Tầng 36 - Keangnam Hà Nội Landmark Tower, Khu E6, KĐT mới Cầu Giấy, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội - MST: 0105942431)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1207/2022/CV ngày 12/07/2022 của Công ty TNHH China Telecom Information Technology (Việt Nam) (sau đây gọi là Công ty) về xác định thu nhập chịu thuế khi công ty thuê nhà ở cho nhân viên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung, về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/201/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:
Tại Khoản 2 Điều 11 sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế:
“đ.1) Tiền nhà ở; điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
Tại Khoản 1 Điều 14 Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT- BTC quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công:
“Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7
“a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng ( ) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trương hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định” “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định” “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)).
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
| Thu nhập làm căn cứ quy đổi | = | Thu nhập thực nhận |
| Các khoản trả thay | - | Các khoản giảm trừ |
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế).
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp người lao động được Công ty trả hộ tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định pháp luật lại các văn bản trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra Thuế số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 51239/CT-TTHT năm 2020 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền thuê nhà trả hộ cho người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 86536/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chi phí thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 101326/CTHN-TTHT năm 2020 về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê nhà tại Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 6524/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với khoản chi phí khám sức khỏe hàng năm cho nhân viên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 12764/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 51239/CT-TTHT năm 2020 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền thuê nhà trả hộ cho người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 86536/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chi phí thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 101326/CTHN-TTHT năm 2020 về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê nhà tại Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 6524/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với khoản chi phí khám sức khỏe hàng năm cho nhân viên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 12764/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành