Tổng quan về Công văn 4082/TCT-KK về vướng mắc trong kê khai thuế
Công văn 4082/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình thực hiện thủ tục khai thuế và nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương áp dụng thống nhất quy định pháp luật, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình tuân thủ pháp luật thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hoặc sai sót thông tin kê khai.
Quy định về kê khai thuế đối với đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh
Một trong những nội dung trọng tâm được đề cập trong công văn là việc hướng dẫn phân định trách nhiệm và địa điểm kê khai thuế đối với các doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức phức tạp, bao gồm nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh khác tỉnh:
- Nguyên tắc khai thuế tập trung: Đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ, thương mại hoặc các ngành nghề không thuộc diện khai riêng, người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính. Nghĩa vụ thuế sau đó sẽ được phân bổ cho các địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh theo tỷ lệ quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Khai thuế trực tiếp tại địa phương: Đối với các đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất, có tổ chức hạch toán kế toán riêng biệt, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi đặt trụ sở của đơn vị phụ thuộc đó.
- Xác định nghĩa vụ phân bổ thuế: Công văn làm rõ phương pháp xác định doanh thu, chi phí và tỷ lệ phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm đảm bảo quyền lợi nguồn thu ngân sách giữa các tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế.
Hướng dẫn xử lý sai sót và nộp hồ sơ khai thuế bổ sung
Công văn 4082/TCT-KK đưa ra các chỉ dẫn chi tiết nhằm giải quyết vướng mắc khi người nộp thuế tự phát hiện ra sai lệch trong hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế:
- Thời hạn và điều kiện bổ sung: Người nộp thuế được phép nộp hồ sơ khai thuế bổ sung cho bất kỳ kỳ tính thuế nào có sai sót trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Xử lý số thuế chênh lệch sau kê khai bổ sung: Trường hợp kê khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tự xác định số tiền chậm nộp phát sinh. Trường hợp kê khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp, số thuế nộp thừa sẽ được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định.
- Trách nhiệm giải trình: Doanh nghiệp có nghĩa vụ giải trình chi tiết bằng văn bản kèm theo các tài liệu chứng minh nguyên nhân dẫn đến việc điều chỉnh, bổ sung số liệu kê khai để cơ quan thuế có cơ sở đối chiếu, kiểm tra.
Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo các nội dung hướng dẫn được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường hỗ trợ người nộp thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn 4082/TCT-KK đến các doanh nghiệp trên địa bàn, tổ chức các buổi tập huấn hoặc giải đáp trực tuyến để tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh.
- Phối hợp quản lý liên quận, liên tỉnh: Cơ quan thuế nơi có trụ sở chính và cơ quan thuế nơi có đơn vị phụ thuộc phải chủ động chia sẻ thông tin, đối chiếu dữ liệu kê khai và phân bổ thuế của doanh nghiệp để tránh tình trạng trùng lặp hoặc bỏ sót nguồn thu.
- Giám sát và thanh tra dựa trên rủi ro: Tập trung kiểm tra các hồ sơ khai thuế bổ sung có giá trị lớn hoặc các doanh nghiệp thường xuyên thay đổi thông tin kê khai nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi, gian lận thuế hoặc chuyển giá bất hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4082/TCT-KK | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 3592/CT-KTT2 ngày 05/08/2010 của Cục Thuế tỉnh Nam Định đề nghị hướng dẫn vướng mắc trong kê khai thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế suất
Điều 21 Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ban hành ngày 14/3/2008:
"Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật. Quy định là doanh nghiệp chế xuất được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư; Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khu phi thuế quan, là quan hệ xuất, nhập khẩu"
Tiết 1.1 Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chịu mức thuế suất 0% như sau:
"- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Anh Phát (doanh nghiệp nội địa) bán hàng hóa là sợi cho Công ty Minh Trí là doanh nghiệp chế xuất, thì Công ty TNHH Anh Phát được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%.
Về thủ tục hải quan đối với trường hợp bán nguyên vật liệu, hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất trong khu Công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và công văn số 7957/BTC-TCHQ ngày 18/6/2010 về việc thực hiện Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
2. Khấu trừ thuế GTGT
Khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
"Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu."
Tại điểm 6, Điều 14 Nghị định 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế như sau:
" ………………
Các hành vi vi phạm quy định tại Điều này bị phát hiện trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nhưng không làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm thì chỉ bị xử phạt về hành vi vi phạm về thủ tục thuế"
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế, trường hợp Công ty TNHH Anh Phát trong các kỳ kê khai tháng 8, 11/2009 có phát sinh thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo Giấy nộp tiền vào NSNN không ghi mã hiệu, số ngày 21/8/2009 cho tờ khai hải quan số 130HQ/2002-NK ngày 21/8/2009 và Giấy nộp tiền vào NSNN không ghi mã hiệu, số ngày 2/11/2009 cho tờ khai hải quan số 172HQ/2002-NK ngày 02/11/2009. Nhưng do sơ suất, doanh nghiệp đã kê khai vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào bằng tờ khai hải quan thay cho chứng từ nộp thuế vào NSNN (Giấy nộp tiền vào NSNN). Tuy nhiên, việc kê khai này không làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được khấu trừ. Cục Thuế tỉnh Nam Định căn cứ vào quy định tại Mục I, Phần B, Thông tư 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 thực hiện xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế của Công ty TNHH Anh Phát. Đối với số thuế GTGT hàng nhập khẩu công ty đã nộp vào NSNN và kê khai theo tờ khai hải quan (số 130HQ/2002-NK ngày 21/8/2009 và 172HQ/2002-NK ngày 02/11/2009) được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế và hướng dẫn Doanh nghiệp thực hiện.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 5 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 7957/BTC-TCHQ thực hiện Thông tư 79/2009/TT-BTC về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 5 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 7957/BTC-TCHQ thực hiện Thông tư 79/2009/TT-BTC về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 669/TCT-CNTT năm 2015 trả lời vướng mắc trong kê khai thuế qua mạng do Tổng cục Thuế ban hành