Công văn 40821/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các trường hợp cụ thể, đặc biệt là liên quan đến hóa đơn lập không đúng thời điểm và các điều kiện khấu trừ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa bị tổn thất.
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
- Hướng dẫn kê khai, khấu trừ đối với hóa đơn lập không đúng thời điểm
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 40821/CTHN-TTHT là việc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn bị lập sai thời điểm từ phía người bán:
- Trường hợp người bán lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh thực tế diễn ra giao dịch.
- Nếu các hóa đơn này đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định (như có hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), thì người mua vẫn được xem xét, giải quyết khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Người bán trong trường hợp này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn.
- Thời điểm kê khai và nguyên tắc khai bổ sung thuế GTGT
Công văn cũng làm rõ các quy định về thời hạn và cách thức kê khai bổ sung khi phát hiện sai sót:
- Việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế phát hiện hóa đơn đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát sinh sai sót hoặc kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ đã kê khai và khấu trừ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40821/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tema (HCM) Việt Nam Chi nhánh Hà Nội
(Địa chỉ: Lô 88, Khu A, Khu Công Nghiệp Nội Bài, Xã Quang Tiến, Huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
MST: 3600253135-002)
Trả lời văn bản số TMHCM 02.2023/CTHN ngày 12/04/2023 của Công ty TNHH Tema (HCM) Việt Nam Chi nhánh Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc kê khai thuế GTGT đầu ra, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT
+ Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC):
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật kiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán)....”
Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Về nguyên tắc thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC.
Về việc Công ty TNHH Tenma (HCM) ủy quyền ký các hợp đồng lao động không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của Cơ quan thuế.
Đề nghị Công căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc Bệnh viện có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Tema (HCM) Việt Nam Chi nhánh Hà Nội được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 53393/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 59003/CTHN-TTHT năm 2022 về lập hồ sơ toàn cầu và kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 62542/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn điều chỉnh, thay thế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 46972/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho trụ sở chính và chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 47362/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 49223/CTHN-TTHT năm 2023 về khai thuế thông qua phương tiện điện tử do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 61191/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư cơ sở hạ tầng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 53393/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 59003/CTHN-TTHT năm 2022 về lập hồ sơ toàn cầu và kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 62542/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn điều chỉnh, thay thế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 46972/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho trụ sở chính và chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 47362/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 49223/CTHN-TTHT năm 2023 về khai thuế thông qua phương tiện điện tử do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 61191/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư cơ sở hạ tầng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành