Giới thiệu về Công văn 4090/GSQL-GQ4 năm 2018
Công văn số 4090/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hành chính giải quyết các vướng mắc cụ thể liên quan đến tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E có số tham chiếu E18GDDGHU801Q207. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Hải quan địa phương trong việc kiểm tra, đối chiếu và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Nội dung trọng tâm và hướng xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu E số E18GDDGHU801Q207
Văn bản tập trung vào việc làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và tính pháp lý của chứng từ xuất xứ cụ thể này, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Xác minh tính xác thực của số tham chiếu: Cục Giám sát quản lý về Hải quan thực hiện đối chiếu số tham chiếu E18GDDGHU801Q207 trên hệ thống thông tin dữ liệu điện tử hoặc thông qua kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc để đảm bảo chứng từ được cấp đúng quy trình và thẩm quyền.
- Kiểm tra sự phù hợp của thông tin khai báo: Đánh giá tính đồng nhất giữa thông tin về hàng hóa, cảng xếp dỡ, hành trình vận chuyển, và hóa đơn thương mại đi kèm với các nội dung được ghi nhận trên C/O mẫu E.
- Hướng dẫn áp dụng thuế suất ưu đãi: Trên cơ sở kết quả kiểm tra và xác minh, Cục Giám sát quản lý đưa ra chỉ đạo trực tiếp cho Cục Hải quan địa phương về việc chấp nhận hoặc từ chối tính hợp lệ của C/O này để làm cơ sở áp dụng thuế suất ACFTA ưu đãi cho doanh nghiệp nhập khẩu.
Nguyên tắc kiểm tra và xử lý C/O mẫu E theo quy định hiện hành
Thông qua việc giải quyết vướng mắc tại Công văn 4090/GSQL-GQ4, cơ quan Hải quan cũng tái khẳng định các nguyên tắc kiểm tra C/O mẫu E chung:
- Tuân thủ quy tắc xuất xứ ACFTA: Việc xem xét tính hợp lệ của C/O mẫu E phải căn cứ nghiêm ngặt theo các quy định tại Thông tư của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ACFTA.
- Xử lý bất đồng thông tin nhỏ: Các lỗi khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính xuất xứ của hàng hóa (như lỗi chính tả, khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa không trọng yếu) cần được xem xét tạo điều kiện thông quan theo đúng tinh thần của Hiệp định.
- Quy trình xác minh hải quan: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O nhưng chưa đủ căn cứ bác bỏ trực tiếp, cơ quan Hải quan địa phương phải tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh lên Cục Giám sát quản lý về Hải quan để liên hệ với cơ quan cấp của nước xuất khẩu.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Văn bản này không chỉ tháo gỡ khó khăn cho một lô hàng cụ thể mà còn mang lại nhiều giá trị tham chiếu:
- Đối với cơ quan hải quan: Đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan, tránh việc mỗi địa phương áp dụng một cách hiểu khác nhau đối với cùng một vướng mắc về chứng từ xuất xứ.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc khai báo thông tin chính xác trên C/O mẫu E, đồng thời nắm bắt được quy trình xử lý của cơ quan hải quan để chủ động phối hợp giải trình khi có vướng mắc phát sinh.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4090/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 16303/HQHP-GSQL ngày 10/12/2018 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu E18GDDGHU801Q207, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua báo cáo và hồ sơ gửi kèm tại công văn dẫn trên của Cục Hải quan TP. Hải Phòng cho thấy: Đây là trường hợp mua bán qua bên thứ ba, C/O mẫu E dẫn trên đã được cấp trong trường hợp có hóa đơn bên thứ ba phát hành.
Ngoài ra, khi kiểm tra trên trang web: www.chinaorigin.gov.cn bằng tài khoản riêng do phía Trung Quốc cung cấp thì thông tin trên C/O mẫu E có trên trang web phù hợp với thông tin trên C/O mẫu E được cấp và tại ô số 13 của C/O đã được đánh dấu vào mục “Third Party Invoicing”.
Do đó, nếu không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, đề nghị đơn vị xem xét tính hợp lệ của C/O mẫu E trên.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 3402/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3549/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3838/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 61/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc khai báo trên C/O Hàn Quốc cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 145/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3402/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3549/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3838/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 61/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc khai báo trên C/O Hàn Quốc cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 145/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành