Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4100/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu tiền sử dụng đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  • Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc tính và thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
  • Tập trung giải quyết các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) cho đất có nguồn gốc giao không đúng thẩm quyền hoặc đất lấn chiếm.

- Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận

  • Đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993: Hướng dẫn chi tiết việc miễn hoặc thu tiền sử dụng đất theo tỷ lệ phần trăm tùy thuộc vào loại đất và hạn mức giao đất ở tại địa phương.
  • Đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004: Xác định nghĩa vụ tài chính theo mức thu bằng 50% hoặc 100% tiền sử dụng đất tùy thuộc vào việc có hay không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất.
  • Xử lý diện tích đất vượt hạn mức: Đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức giao đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

- Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

  • Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở: Xác định khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.
  • Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Hướng dẫn phân biệt trường hợp đất có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng để tính trừ nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành.

- Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất

  • Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Nguyên tắc chỉ được miễn hoặc giảm một lần cho một hộ gia đình hoặc cá nhân đối với một thửa đất cụ thể.

- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện

  • Đối với các hồ sơ nộp trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền sử dụng đất thì áp dụng quy định có lợi hơn cho người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để luân chuyển hồ sơ địa chính nhanh chóng, chính xác, tránh gây phiền hà cho người dân.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4100/TCT-CS
V/v tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2014.

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên

Trả lời công văn số 2200/CT-THNVDT ngày 13/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên vướng mắc về miễn tiền sử dụng đất theo Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 3 Điều 13, Khoản 1 Điều 15, Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:

"Điều 13. Miễn tiền sử dụng đất

3. Người được giao đất ở mới theo dự án di dời do thiên tai được miễn nộp tiền sử dụng đất khi không được bồi thường về đất tại nơi phải di dời (nơi đi)";

"Điều 15. Hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất gồm:

1.1. Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: diện tích, lý do miễn, giảm;

1.2. Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực), cụ thể:

...đ) Đối với đất xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển tại nơi phải di dời".

"Điều 17- Xử lý chuyển tiếp một số vấn đề phát sinh khi Thông tư có hiệu lực thi hành

...3. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ".

- Tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:

<< 6. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 8, khoản 9 vào Điều 12 về miễn tiền sử dụng đất như sau:

...đất để xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai >> .

Căn cứ các quy định trên thì trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất làm nhà ở do di dời khỏi nơi ngập lụt (vùng thiên tai) trước ngày 1/7/2014 thuộc diện được miễn nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở theo quy định tại Nghị định số 120/2010/CP (nêu trên).

Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất từ ngày 1/7/2014 trở đi thì người được giao đất ở mới theo dự án di dời do thiên tai được miễn nộp tiền sử dụng đất khi không được bồi thường về đất tại nơi phải di dời (nơi đi) theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Trường hợp này người sử dụng đất phải làm hồ sơ đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất gửi tới cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 76/2014/TT-BTC.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, CS (3);

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4100/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4100/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/09/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/09/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4100/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký