Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3845/TCT-CS NĂM 2014 VỀ MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI

Công văn 3845/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 08 tháng 09 năm 2014 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm hướng dẫn thống nhất việc giải quyết chính sách miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi cả nước.

- Căn cứ pháp lý và nguyên tắc áp dụng miễn tiền sử dụng đất

Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế địa phương áp dụng chính sách miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng:

  • Căn cứ quy định tại Nghị định số 188/2013/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, trong đó xác định rõ chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để đầu tư xây dựng dự án.
  • Căn cứ các quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất áp dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.
  • Chính sách miễn tiền sử dụng đất được áp dụng trực tiếp cho dự án nhằm giảm gánh nặng chi phí đầu tư, góp phần hạ giá thành bán, giá thuê và giá thuê mua nhà ở xã hội cho các đối tượng chính sách.

- Phạm vi và điều kiện hưởng ưu đãi tài chính về đất đai

Nội dung công văn xác định chi tiết phạm vi áp dụng ưu đãi đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội:

  • Phạm vi đất được miễn: Miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được giao hoặc cho thuê trong ranh giới dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả đất xây dựng nhà ở xã hội, đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và diện tích đất dành để kinh doanh thương mại tích hợp theo tỷ lệ quy định).
  • Điều kiện áp dụng: Dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; chủ đầu tư được lựa chọn hoặc chấp thuận theo đúng quy định pháp luật về nhà ở.
  • Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn tiền sử dụng đất là chính sách ưu đãi đương nhiên đối với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Nghị định 188/2013/NĐ-CP.

- Trình tự, thủ tục giải quyết miễn tiền sử dụng đất tại cơ quan thuế

Để tháo gỡ vướng mắc về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện:

  • Hồ sơ đề nghị miễn: Chủ đầu tư nộp hồ sơ gồm văn bản đề nghị miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, Quyết định giao đất/cho thuê đất, Quyết định phê duyệt dự án đầu tư nhà ở xã hội và các tài liệu pháp lý liên quan đến văn bản lựa chọn chủ đầu tư.
  • Trách nhiệm xử lý: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc cơ quan thuế nơi có đất có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Khi xác định hồ sơ hợp lệ và thuộc đúng đối tượng được miễn theo Nghị định 188/2013/NĐ-CP, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo thẩm quyền.
  • Rút gọn quy trình tính thuế: Đối với diện tích đất được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất theo quy định của chính sách nhà ở xã hội, cơ quan thuế thực hiện thủ tục ban hành quyết định miễn mà không yêu cầu phải trải qua bước luân chuyển hồ sơ xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất rồi mới ban hành quyết định miễn, giúp tối ưu thời gian thực hiện thủ tục hành chính.

- Trách nhiệm hậu kiểm và xử lý vi phạm

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế chú trọng công tác kiểm tra, giám sát sau khi ban hành quyết định ưu đãi:

  • Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng để theo dõi việc triển khai thực hiện dự án của chủ đầu tư.
  • Trường hợp phát hiện chủ đầu tư vi phạm cam kết, không thực hiện đúng mục tiêu xây dựng nhà ở xã hội, chuyển nhượng dự án trái pháp luật hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang nhà ở thương mại mà không được phép, cơ quan thuế sẽ bãi bỏ quyết định miễn tiền sử dụng đất và tiến hành truy thu toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cùng các khoản tiền phạt, tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3845/TCT-CS
V/v Chính sách thu tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời Công văn số 6930/CT-QLCKTTĐ ngày 05/08/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về miễn tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2010):

+ Tại Khoản 2 Điều 3 quy định:

“2. Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53, Điều 54 của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này mua, thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định;”

+ Tại Khoản 1 Điều 34 quy định ưu đãi chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội:

“Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước được hưởng các ưu đãi sau đây:

1. Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt;

- Tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định cơ chế hỗ trợ, ưu đãi phát triển nhà ở xã hội (hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/1/2014):

“1. Dự án phát triển nhà ở xã hội được Nhà nước hỗ trợ, ưu đãi theo quy định sau đây:

a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả quỹ đất để xây dựng các công trình kinh doanh thương mại quy định tại Điểm 1 Khoản này) đã được phê duyệt;

Trường hợp chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất; đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20% thì được Nhà nước hoàn trả lại hoặc được khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai.”

- Tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định (hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014):

“Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:

1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.”

- Tại Tiết d Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, quy định hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất:

“1.2. Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực), cụ thể:

d) Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phê duyệt dự án và quyết định về việc miễn tiền sử dụng đất;”

- Tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1939/QĐ-BTC ngày 14/8/2014 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, quy định:

“3. Đính chính Điểm 1.2d Khoản 1 Điều 15 như sau:

- Đã in là: “Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phê duyệt dự án và quyết định về việc miễn tiền sử dụng đất; ”

- Sửa lại là: Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội thì phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng”

Căn cứ các quy định trên, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ cụ thể và quy định của pháp luật trong từng thời kỳ nêu trên để giải quyết.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3845/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3845/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/09/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3845/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký