Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4107/TCT-CS
V/v phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình

Trả lời công văn số 2799/CT-THNVDT ngày 21/6/2016 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 5 và 6 Mục II Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định: “5. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường” chịu mức phí từ 500-3000 đồng/tấn và “6. Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)” chịu mức phí từ 1.000-3.000 đồng/tấn.

Theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2016) về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

- Tại Khoản 2 Điều 3 quy định về đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường:

“2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.”

- Tại Khoản 4 Điều 3 quy định:

“4. Căn cứ mức phí quy định tại Biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.”

- Tại Điểm 5 và Điểm 6 Mục II Phụ lục ban hành Biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định: “5. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường” có mức thu từ 1.000 đồng/m3 đến 5.000 đồng/m3 và đối với “6. Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)” có mức thu từ 1.000 đồng/tấn đến 3.000 đồng/tấn.

Căn cứ các quy định trên thì phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền quyết định cụ thể mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại địa phương.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hòa Bình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình để trình Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đá vôi theo thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế tại địa phương.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hòa Bình biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST-BTC;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4107/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4107/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/09/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4107/TCT-CS năm 2016 về phí bảo vệ m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký