Giới thiệu về Công văn 4107/TCT-CS năm 2016
Công văn 4107/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 09 tháng 09 năm 2016 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Nghị định số 12/2016/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4107/TCT-CS
- Đối tượng chịu phí và người nộp phí bảo vệ môi trường
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 12/2016/NĐ-CP.
- Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản, không phân biệt hình thức khai thác (bao gồm cả khai thác tận thu và khai thác chính quy).
- Phương pháp tính phí và căn cứ xác định số phí phải nộp
- Số phí bảo vệ môi trường phải nộp được xác định dựa trên sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trong kỳ nộp phí và mức thu phí tương ứng của từng loại khoáng sản.
- Sản lượng khoáng sản khai thác thực tế để tính phí là số lượng khoáng sản nguyên khai (chưa qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu) được khai thác lên trong kỳ.
- Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và không thể xác định được sản lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác, cơ quan chức năng sẽ áp dụng quy đổi từ sản lượng khoáng sản thành phẩm sang sản lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí theo tỷ lệ quy đổi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Áp dụng mức phí đối với một số trường hợp đặc thù
- Đối với hoạt động khai thác đất đá làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc khai thác đất đá lẫn lộn, việc áp dụng mức phí phải căn cứ vào mục đích sử dụng cuối cùng và giấy phép khai thác khoáng sản được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp trong quá trình khai thác một loại khoáng sản chính mà có thu hồi thêm khoáng sản phụ đi kèm, tổ chức, cá nhân khai thác phải kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với cả khoáng sản phụ đi kèm theo mức thu quy định cho loại khoáng sản đó.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế và các cơ quan liên quan
- Cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu dữ liệu về sản lượng khai thác thực tế được báo cáo định kỳ, đảm bảo tính chính xác của số liệu kê khai thuế và phí.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trốn phí hoặc kê khai không đúng sản lượng thực tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4107/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
Trả lời công văn số 2799/CT-THNVDT ngày 21/6/2016 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 5 và 6 Mục II Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định: “5. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường” chịu mức phí từ 500-3000 đồng/tấn và “6. Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)” chịu mức phí từ 1.000-3.000 đồng/tấn.
Theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2016) về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
- Tại Khoản 2 Điều 3 quy định về đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường:
“2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.”
- Tại Khoản 4 Điều 3 quy định:
“4. Căn cứ mức phí quy định tại Biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.”
- Tại Điểm 5 và Điểm 6 Mục II Phụ lục ban hành Biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định: “5. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường” có mức thu từ 1.000 đồng/m3 đến 5.000 đồng/m3 và đối với “6. Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)” có mức thu từ 1.000 đồng/tấn đến 3.000 đồng/tấn.
Căn cứ các quy định trên thì phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền quyết định cụ thể mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại địa phương.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hòa Bình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình để trình Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đá vôi theo thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế tại địa phương.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hòa Bình biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1058/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- 2 Công văn 1512/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1678/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND quy định về Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5 Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định …/2016/NĐ-CP ngày …/…/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7 Công văn 3140/TCT-CS năm 2021 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1058/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- 2 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 3 Công văn 1512/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1678/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 6 Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND quy định về Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7 Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định …/2016/NĐ-CP ngày …/…/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9 Công văn 3140/TCT-CS năm 2021 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành