Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chi tiết về việc thu, quản lý và sử dụng Phí Bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, tạo nguồn kinh phí phục vụ công tác khắc phục ô nhiễm, phòng ngừa suy thoái môi trường và tái tạo cảnh quan tại các địa phương có hoạt động khoáng sản.

- Đối tượng áp dụng và đơn vị thu phí

Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng và cơ quan chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường bao gồm:

  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Hà Giang; các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Mức thu phí: Được tính toán và áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết.
  • Cơ quan thu phí: Cục Thuế tỉnh Hà Giang; Chi cục Thuế các huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Phân chia nguồn thu và quy định quản lý ngân sách

Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản được quản lý và phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách như sau:

  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí: Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 40%; ngân sách cấp huyện được hưởng 60%.
  • Trích lập quỹ môi trường: Bố trí 20% từ tổng số nguồn thu phí mà ngân sách cấp tỉnh được hưởng để bổ sung kinh phí cho Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Hà Giang.

- Mục đích sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường

Nguồn phí thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản được nộp vào ngân sách và phân bổ cho các nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại chính địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, bao gồm:

  • Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường phát sinh từ hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Khắc phục tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
  • Thực hiện công tác giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Nghị quyết quy định cụ thể về mốc thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện:

  • Thời điểm áp dụng và hiệu lực: Nghị quyết được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016. Nghị quyết đã được HĐND tỉnh Hà Giang khóa XVII thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
  • Văn bản bị thay thế: Thay thế Nghị quyết số 190/2015/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2016/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 21 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

 Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, về việc quy định Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-BKTNS ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Về mức thu phí: Tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Đơn vị thu: Cục Thuế tỉnh; Chi cục Thuế các huyện, thành phố.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:

a) Quản lý phí:

- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 40%; ngân sách huyện hưởng 60%;

- Bố trí 20% tổng số nguồn thu phí ngân sách cấp tỉnh được hưởng, để bổ sung cho Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh.

b) Nội dung chi từ nguồn thu phí:

- Phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2. Nghị quyết này được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 và thay thế Nghị quyết số 190/2015/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII - Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Thào Hồng Sơn

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)

STT

LOẠI KHOÁNG SẢN

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

 

 

I

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

60.000

 

2

Đá Block

m3

80.000

 

3

Quặng đá quý: Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam

 tấn

70.000

 

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

 

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

 

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

 tấn

3.000

 

7

Cát vàng

m3

4.000

 

8

Cát trắng

m3

6.000

 

9

Cát đen

m3

5.000

 

10

Các loại cát khác

m3

3.000

 

11

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

 

12

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

 

13

Thạch cao

m3

3.000

 

14

Cao lanh

m3

6.000

 

15

Phen-sờ-pát (fenspat)

m3

7.000

 

16

Các loại đất khác

m3

2.000

 

 17

Gờ-ra-nit (granite); Sét chịu lửa: Đô-lô-mít (dolomite),quắc-zít (quartzite); talc, diatomit, Mi-ca (mica), Thạch anh kỹ thuật; Pi-rít (pirite); phốt-pho-rít (phosphorite)

 tấn

 30.000

 

18

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

 

19

A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin)

 tấn

4.000

 

20

Graphit, sericit

 tấn

5.000

 

21

Than các loại

 tấn

8.000

 

22

Khoáng sản không kim loại khác

 tấn

30.000

 

II

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

 

1

Quặng sắt

 tấn

50.000

 

2

Quặng măng-gan

 tấn

40.000

 

3

Quặng vàng; quặng bạc; quặng chì; quặng kẽm

 tấn

250.000

 

4

Quặng đất hiếm

 tấn

60.000

 

5

Quặng thiếc

 tấn

220.000

 

6

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon)

 tấn

50.000

 

7

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite)

 tấn

30.000

 

8

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

 tấn

50.000

 

9

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)

 tấn

250.000

 

10

Quặng khoáng sản kim loại khác

 tấn

30.000

 

III

Khai thác khoáng sản tận thu

 Bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND quy định về Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 22/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 21/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Thào Hồng Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND quy định về Phí Bả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký