Công văn 4113/TCT-KK năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Đây là văn bản quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh tại các chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính.
Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc
Theo quy định pháp luật về thuế và hướng dẫn tại Công văn 4113/TCT-KK, việc kê khai thuế GTGT của chi nhánh hạch toán phụ thuộc được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Trường hợp chi nhánh hạch toán phụ thuộc có địa điểm sản xuất, kinh doanh tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính thì chi nhánh phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
- Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
Điều kiện và thủ tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi nhánh tại trụ sở chính
Công văn 4113/TCT-KK hướng dẫn cụ thể về việc xử lý các hóa đơn GTGT đầu vào mang tên, địa chỉ và mã số thuế của chi nhánh hạch toán phụ thuộc nhưng được kê khai, khấu trừ tại trụ sở chính:
- Về hóa đơn chứng từ: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh hạch toán phụ thuộc, nếu hóa đơn ghi thông tin tên, mã số thuế của chi nhánh nhưng trụ sở chính thực hiện thanh toán và hạch toán tập trung thì vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại trụ sở chính.
- Về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải đảm bảo có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp trụ sở chính thanh toán chuyển khoản từ tài khoản của trụ sở chính cho nhà cung cấp của chi nhánh thì vẫn đáp ứng điều kiện khấu trừ.
- Về việc phân bổ và điều chuyển số thuế: Trường hợp chi nhánh phụ thuộc đã kê khai thuế GTGT đầu vào tại địa phương nhưng sau đó chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ hoặc sáp nhập, giải thể để chuyển về trụ sở chính quản lý, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của chi nhánh sẽ được điều chuyển về trụ sở chính để tiếp tục kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 4113/TCT-KK yêu cầu các bên thực hiện đúng trách nhiệm:
- Đối với doanh nghiệp: Phải hạch toán kế toán rõ ràng, đầy đủ các khoản chi phí, doanh thu phát sinh tại chi nhánh. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế, chứng từ thanh toán và việc luân chuyển hóa đơn giữa chi nhánh và trụ sở chính.
- Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ khai thuế của trụ sở chính và chi nhánh để đảm bảo không xảy ra tình trạng kê khai trùng lặp hoặc khấu trừ thuế GTGT đầu vào hai lần đối với cùng một hóa đơn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4113/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Trả lời Công văn số 2140/CT-KTT1 ngày 04/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về việc bù trừ thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của Chi nhánh Công ty Honda tại Hà Nam; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/02/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty Honda Việt Nam có dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố nơi Công ty có trụ sở chính, đồng thời dự án gắn với việc thành lập pháp nhân mới là Chi nhánh Công ty Honda Việt Nam tại Hà Nam từ tháng 7/2011, Chi nhánh hạch toán độc lập, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Chi nhánh Công ty Honda Việt Nam tại Hà Nam thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu 01/GTGT và hoạt động đầu tư dự án mẫu 02/GTGT đến hết tháng 03/2013.
Từ tháng 4/2013 (dự án chưa hoàn thành), Công ty Honda Việt Nam quyết định Chi nhánh Công ty Honda Việt Nam tại Hà Nam không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu và chuyển đổi hình thức hạch toán kế toán từ hạch toán độc lập sang hạch toán phụ thuộc, đồng thời chuyển đổi phương pháp kê khai khấu trừ tại Hà Nam sang kê khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại trụ sở chính theo điểm d Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính (Công ty Honda Việt Nam kê khai nộp thuế giá trị gia tăng cho Chi nhánh tại Hà Nam theo tỷ lệ % tính trên doanh thu) thì Chi nhánh Công ty Honda Việt Nam tại Hà Nam không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng. Chi nhánh Công ty Honda Việt Nam tại Hà Nam đề nghị Cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của dự án để bàn giao cho Công ty Honda Việt Nam kèm theo toàn bộ hồ sơ chứng từ, Công ty Honda Việt Nam thực hiện kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng cùng với hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 457/TCT-KK kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ tại Chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2074/TCT-KK kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4063/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 14149/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng đường caramen do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 14332/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thuốc trừ sâu (Diazinon min 95%) do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 427/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn Chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 722/TCT-KK năm 2016 về kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1421/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2252/TCT-CS năm 2016 về nộp thuế tại chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 457/TCT-KK kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ tại Chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2074/TCT-KK kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4063/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 14149/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng đường caramen do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 14332/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thuốc trừ sâu (Diazinon min 95%) do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 427/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn Chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 722/TCT-KK năm 2016 về kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1421/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2252/TCT-CS năm 2016 về nộp thuế tại chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành