Tóm tắt Công văn 4122/TCHQ-TXNK năm 2013 về giải đáp chính sách thuế và phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu
Công văn 4122/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn liên quan đến chính sách thuế xuất nhập khẩu và nghiệp vụ phân loại hàng hóa. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất phương án áp dụng pháp luật hải quan.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
- Đối tượng áp dụng: Các cục hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu gặp vướng mắc về chính sách thuế hoặc phân loại hàng hóa.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về quy trình xác định mã số HS, áp dụng mức thuế suất ưu đãi và xử lý các trường hợp không thống nhất về mã số hàng hóa giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan.
Nguyên tắc phân loại hàng hóa và áp dụng thuế suất
Tổng cục Hải quan yêu cầu việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý sau:
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Chú giải pháp lý của các Phần, Chương và Nhóm hàng hóa liên quan trực tiếp đến mặt hàng cần phân loại.
- Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật, tài liệu mô tả chi tiết về thành phần cấu tạo, quy trình vận hành, công dụng thực tế của hàng hóa do nhà sản xuất cung cấp.
- Kết quả phân tích, giám định từ các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập được pháp luật thừa nhận trong trường hợp không thể xác định mã số bằng mắt thường hoặc hồ sơ đi kèm.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc cụ thể cho doanh nghiệp
- Trách nhiệm khai báo của doanh nghiệp: Người khai hải quan có nghĩa vụ mô tả chi tiết, rõ ràng tên thương mại, tên khoa học, đặc tính kỹ thuật và công dụng của hàng hóa trên tờ khai hải quan để làm cơ sở áp mã số thuế chính xác.
- Giải quyết bất đồng quan điểm: Trong trường hợp có sự khác biệt về mã số HS giữa cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai và doanh nghiệp, các bên phải thực hiện lấy mẫu hàng hóa để phân tích phân loại theo đúng trình tự quy định. Quyết định phân loại cuối cùng của Tổng cục Hải quan sẽ là cơ sở pháp lý cao nhất để áp dụng thuế suất.
- Áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi: Mức thuế suất được áp dụng dựa trên mã số HS đã được xác định thống nhất và phải phù hợp với Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý khi thực hiện
Công văn 4122/TCHQ-TXNK đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thông quan hàng hóa, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp và hạn chế tình trạng thất thu thuế của nhà nước. Các đơn vị hải quan địa phương cần nghiêm túc nghiên cứu, đối chiếu các quy định cụ thể tại văn bản này để áp dụng đồng bộ, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp dụng các mã số thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4122/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần chế biến thực phẩm thủy sản KAIYO. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 4565/BTP-PLQT ngày 25/6/2013 của Bộ Tư pháp về việc đề nghị giải thích pháp luật cho Công ty cổ phần chế biến thực phẩm thủy sản KAIYO. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định: Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Khu phi thuế quan bao gồm: Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ khoản 5 Điều 21 Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì: Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khu phi thuế quan là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ Điều 44, 45 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì: Hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan phải được tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan. Hàng hóa thuộc loại hình nào thì áp dụng quy trình thủ tục hải quan theo loại hình đó.
Hải quan quản lý khu phi thuế quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu báo cáo của doanh nghiệp; kiểm tra hàng tồn kho nếu xét thấy cần thiết; nếu phát hiện vi phạm pháp luật, hàng hóa nhập khẩu vào khu phi thuế quan bị thẩm lậu vào nội địa thì xử lý vi phạm theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty cổ phần chế biến thực phẩm thủy sản KAIYO biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3999/TCHQ-KTTT về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2180/TCHQ-TXNK về chính sách thuế khi nhận lại sản phẩm sau gia công từ doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2236/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2839/TCHQ-TXNK hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3881/TCHQ-TXNK năm 2013 về chính sách thuế đối với hàng gia công và hàng tạm xuất tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3 Công văn số 3999/TCHQ-KTTT về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2180/TCHQ-TXNK về chính sách thuế khi nhận lại sản phẩm sau gia công từ doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2236/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2839/TCHQ-TXNK hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 3881/TCHQ-TXNK năm 2013 về chính sách thuế đối với hàng gia công và hàng tạm xuất tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành