Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc

Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc tính và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL bao gồm:

1. Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.

  • Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian điều trị, phục hồi chức năng do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời gian nghỉ tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định.
  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

  • Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Tiền lương này phải bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.

3. Trách nhiệm và thời hạn chi trả của người sử dụng lao động

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.
  • Mức trợ cấp thôi việc được xác định: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng lương.
  • Thời hạn thanh toán: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Lưu ý: Việc thực hiện đúng các hướng dẫn tại Công văn này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp, hài hòa giữa người lao động và người sử dụng lao động, tránh các tranh chấp lao động không đáng có khi chấm dứt quan hệ lao động.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4142/LĐTBXH-LĐTL
V/v trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đăk Lăk

Trả lời công văn số 1828/SLĐTBXH-LĐTLVL ngày 20 tháng 1 năm 2014 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đăk Lăk đề nghị hướng dẫn giải quyết trợ cấp thôi việc cho ông Trần Kim Ngai, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Hiện nay, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, trong đó có quy định về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động có thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01/01/1995. Vì vậy, trong khi chờ ban hành Nghị định này, đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với thời gian người lao động đã làm việc thực tế tại doanh nghiệp theo Điều 48 Bộ luật lao động và ghi nhận thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01/01/1995 để thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc khi có quy định mới.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đăk Lăk hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, LĐTL

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 4142/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/11/2014
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký