Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL

Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ ràng, chính xác quyền lợi và nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.

- Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể bao gồm các khoảng thời gian sau:

  • Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ ngơi hàng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương; thời gian phải ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi.
  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Lưu ý về làm tròn thời gian: Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì được làm tròn theo nguyên tắc: từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

Công văn hướng dẫn chi tiết về cách xác định mức tiền lương làm cơ sở để tính toán khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động:

  • Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

- Trách nhiệm và thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc

Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động:

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trong đó có khoản trợ cấp thôi việc.
  • Trong các trường hợp đặc biệt như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế thì thời hạn thanh toán có thể được kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
  • Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động trong kỳ.

- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật lao động trên phạm vi cả nước:

  • Giúp giải quyết triệt để các tranh chấp lao động phát sinh từ việc tính toán sai lệch thời gian làm việc hoặc mức lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc.
  • Bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội chính đáng của người lao động, giúp họ có một khoản tài chính dự phòng trong thời gian tìm kiếm việc làm mới.
  • Tạo hành lang pháp lý rõ ràng để các doanh nghiệp chủ động nguồn ngân sách và thực hiện đúng trách nhiệm xã hội của mình.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4046/LĐTBXH-LĐTL
V/v chế độ trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

Trả lời công văn số 837/UBND-NCPC ngày 14/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành, không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Khi người lao động thôi việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau đó người lao động chuyển sang doanh nghiệp khác làm việc thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới. Việc điều động người lao động chuyển công tác sau ngày 01/01/1995 là không đúng quy định của pháp luật.

2. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Trường hợp Bà Lưu Bạch Nga có thời gian làm việc tại Công ty TNHH một thành viên Phương Nam Kiên Giang (đơn vị hạch toán độc lập) trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy Kiên Giang, giữ chức vụ Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính (thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động) từ tháng 7/2006 đến tháng 4/2014 Bà chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật thì Công ty TNHH một thành viên Phương Nam Kiên Giang có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bà Nga đối với thời gian thực tế làm việc tại Công ty.

Đối với thời gian từ tháng 7/2006 trở về trước, bà Nga công tác tại cơ quan nhà nước (Văn phòng tỉnh ủy Kiên Giang, Sở Nội vụ Kiên Giang) thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang liên hệ với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang biết và hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Phạm Minh Huân (để b/c);
- Bộ Nội vụ (để biết);
- Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 4046/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/10/2014
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký