Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4144/TCT-CS năm 2017

Công văn 4144/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 13 tháng 09 năm 2017 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khởi tạo, phát hành và sử dụng biên lai điện tử đối với các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện đúng quy định pháp luật, thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 4144/TCT-CS

1. Căn cứ pháp lý thực hiện biên lai điện tử

Tổng cục Thuế căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật sau để hướng dẫn thực hiện:

  • Luật Phí và lệ phí năm 2015, quy định về nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí.
  • Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Thông tư số 303/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại biên lai thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
  • Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (được áp dụng tương tự đối với biên lai điện tử).

2. Điều kiện đối với tổ chức thu phí, lệ phí khi áp dụng biên lai điện tử

Để được phép khởi tạo và sử dụng biên lai điện tử, các tổ chức thu phí, lệ phí phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật và nghiệp vụ sau:

  • Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo cho việc khởi tạo, truyền nhận, lưu trữ và bảo mật thông tin biên lai điện tử.
  • Có chữ ký số (chữ ký điện tử) theo quy định của pháp luật để ký trên biên lai điện tử khi xuất cho người nộp phí, lệ phí.
  • Có giải pháp sao lưu, khôi phục dữ liệu nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của biên lai điện tử trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán.

3. Quy trình khởi tạo và thông báo phát hành biên lai điện tử

Các đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện quy trình phát hành biên lai điện tử theo các bước cụ thể:

  • Quyết định áp dụng biên lai điện tử: Tổ chức thu phí, lệ phí phải ra quyết định áp dụng biên lai điện tử bằng văn bản gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông qua cổng thông tin điện tử hoặc văn bản giấy.
  • Thiết kế mẫu biên lai: Biên lai điện tử phải đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc như: Tên loại biên lai, ký hiệu mẫu, ký hiệu biên lai, số thứ tự, tên, mã số thuế của đơn vị thu, tên khoản phí/lệ phí, số tiền, chữ ký điện tử của người thu.
  • Thông báo phát hành: Trước khi sử dụng, tổ chức phải lập Thông báo phát hành biên lai điện tử gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành phải nêu rõ ngày bắt đầu sử dụng và kèm theo mẫu biên lai điện tử dự kiến phát hành.

4. Quản lý, sử dụng và báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử

Việc quản lý và báo cáo được thực hiện chặt chẽ nhằm tránh thất thu ngân sách:

  • Lập biên lai: Khi thu phí, lệ phí, tổ chức phải lập biên lai điện tử và gửi cho người nộp qua phương thức điện tử đã thỏa thuận (email, tin nhắn, hoặc tra cứu trên website).
  • Báo cáo định kỳ: Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (Mẫu BC26/BLG ban hành kèm theo Thông tư số 303/2016/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo.
  • Lưu trữ dữ liệu: Biên lai điện tử đã lập phải được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán, đảm bảo có thể truy cập và kết xuất khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 4144/TCT-CS năm 2017 đã tạo hành lang pháp lý rõ ràng, tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp và tổ chức thu phí, lệ phí trong việc chuyển đổi từ biên lai giấy sang biên lai điện tử. Việc áp dụng biên lai điện tử giúp tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản, rút ngắn thời gian giao dịch và nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong công tác quản lý tài chính công.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4144/TCT-CS
V/v: biên lai điện tử.

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

Trả lời công văn số 3861/CT-HCQTTVAC ngày 9/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị hướng dẫn về biên lai điện tử, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về Biên lai điện tử

Theo quy định tại Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước:

Tại Điểm c Khoản 3 Điều 2 quy định:

« 3. Hình thức của biên lai

……

c) Biên lai điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về cung ứng dịch vụ công của tổ chức thu phí, lệ phí được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương pháp điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 quy định:

« d) Liên của biên lai là số tờ trong cùng một số biên lai. Mỗi số biên lai phải có từ 02 liên hoặc 02 phần trở lên, trong đó:

- Liên (phần) 1: lưu tại tổ chức thu;

- Liên (phần) 2: giao cho người nộp phí, lệ phí;

Các liên từ thứ 3 trở đi đặt tên theo công dụng cụ thể phục vụ công tác quản lý theo quy định của pháp luật. »

- Tại mục 3.4 Phụ lục 2.1 Mẫu Thông báo phát hành biên lai thu tiền phí, lệ phí có ghi:

“3.4 Đăng ký sử dụng biên lai điện tử như sau:

- Nêu cụ thể từng loại, mỗi loại có mấy liên, chức năng sử dụng của từng liên, từ số... đến số...

- Số biên lai này đăng ký sử dụng tại địa phương, từ ngày.....

- Tên phần mềm hoặc giải pháp tạo Biên lai điện tử;

- Tên nhà cung cấp giải pháp Biên lai thu tiền phí, lệ phí điện tử.

- Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan tới việc tạo, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu Biên lai điện tử trong nội bộ tổ chức.”

- Tại Khoản 4 Điều 5 quy định:

“4. Trình tự, thủ tục phát hành biên lai thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, cụ thể như sau:

a) Thông báo phát hành biên lai và biên lai mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 05 (năm) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng biên lai. Thông báo phát hành biên lai gồm cả biên lai mẫu phải được niêm yết rõ ràng tại tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức được ủy quyền hoặc ủy nhiệm thu phí, lệ phí trong suốt thời gian sử dụng biên lai.

b) Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí gửi đến, cơ quan thuế phát hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu phí, lệ phí biết. Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy định.

c) Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí khi phát hành biên lai từ lần thứ hai trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức biên lai đã thông báo phát hành với cơ quan thuế thì không phải gửi kèm biên lai mẫu.

d) Đối với các số biên lai đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí vẫn có nhu cầu sử dụng biên lai đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 2.8 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí có nhu cầu tiếp tục sử dụng số biên lai đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên biên lai, gửi bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu số 2.7 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số biên lai đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số biên lai đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số biên lai chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy biên lai với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành biên lai mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.”

Căn cứ các quy định trên, Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính đã có hướng dẫn về số tiền của Biên lai (bao gồm cả Biên lai điện tử). Tuy nhiên, tương tự như hóa đơn điện tử thì Biên lai điện tử là tập hợp các thông điệp, dữ liệu điện tử về cung ứng dịch vụ công của tổ chức thu phí, lệ phí, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương pháp điện tử, do đó, Biên lai điện tử không có liên.

2/ Về ứng dụng QLAC theo dõi biên lai điện tử

Hiện tại phiên bản ứng dụng quản lý ấn chỉ QLAC 6.03 nâng cấp ngày 26/06/2017 đã cho phép theo dõi thông báo phát hành biên lai điện tử, ứng dụng IHTKK cũng đã cho phép kê khai trực tuyến thông báo phát hành biên lai điện tử.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ TVQT-TCT;
- Vụ PC- TCT;
- Vụ DNL-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT.VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

PHÓ VỤ
TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4144/TCT-CS năm 2017 về biên lai điện tử do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4144/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/09/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4144/TCT-CS năm 2017 về biên lai điệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký