Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4151/TCT-CS năm 2017

Công văn 4151/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan thuế các cấp thống nhất phương án áp dụng thuế suất, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với mặt hàng hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu thông qua các nội dung trọng tâm sau:

  • Phân loại đối tượng chịu thuế GTGT: Xác định rõ hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu ở dạng nguyên liệu thô, chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác, thuộc đối tượng áp dụng chính sách thuế đối với sản phẩm trồng trọt theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Chính sách thuế tại khâu nhập khẩu: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng quy định không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu đối với sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa qua chế biến do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Quy định thuế tại khâu kinh doanh thương mại: Làm rõ nghĩa vụ kê khai, tính thuế GTGT khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại (thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT) và trường hợp bán cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh.

Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện đối với doanh nghiệp

Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 4151/TCT-CS giúp mang lại sự minh bạch và đồng bộ trong quản lý thuế:

  • Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải quan đồng nhất trong việc kiểm tra, áp thuế, tránh tình trạng áp dụng sai lệch mức thuế suất đối với cùng một mặt hàng nông sản nhập khẩu.
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu và kinh doanh hạt đậu nành biến đổi gen có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện kê khai, nộp thuế hoặc áp dụng diện miễn thuế đúng quy định, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Lưu ý đối chiếu chứng từ: Các doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu hồ sơ nhập khẩu, tờ khai hải quan và mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa để áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4151/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần sản xuất XNK Đông Á.
(Địa chỉ: Thôn 3, xã Bản Vược, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 165/CV-CT ngày 16/5/2017 và công văn số 103/CV-CT của Công ty Cổ phần sản xuất XNK Đông Á hỏi về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu. Về nội dung này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016) quy định về đối tượng không chịu thuế:

“Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”

Tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng:

“đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì:

Mặt hàng hạt đậu nành là sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế.

Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua về bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm này cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở mức thuế suất 5%.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty Cổ phần sản xuất XNK Đông Á được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Cục Thuế tỉnh Lào Cai ể biết);
- TCHQ biết);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4151/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4151/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/09/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4151/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký