Giới thiệu chung về Công văn 4165/CT-TTHT năm 2015
Công văn 4165/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho người nộp thuế về việc thực hiện đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế. Việc đăng ký này không chỉ là nghĩa vụ hành chính mà còn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được hưởng các quyền lợi về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nghĩa vụ thông báo và đăng ký tài khoản ngân hàng của người nộp thuế
Theo hướng dẫn tại Công văn 4165/CT-TTHT và các quy định pháp luật thuế liên quan, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục sau:
- Thời hạn đăng ký: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản tại các tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng, người nộp thuế phải thực hiện thông báo thông tin tài khoản này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Mẫu biểu áp dụng: Việc thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế được thực hiện thông qua Mẫu số 08-MST (ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế hiện hành tại thời điểm đó).
- Đối tượng tài khoản phải đăng ký: Tất cả các tài khoản ngân hàng được doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn, đều phải thực hiện đăng ký đầy đủ.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến tài khoản ngân hàng
Công văn nhấn mạnh mối liên kết chặt chẽ giữa việc đăng ký tài khoản ngân hàng và quyền lợi khấu trừ thuế GTGT của doanh nghiệp:
- Nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Yêu cầu về tài khoản thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được coi là hợp lệ khi cả tài khoản của bên mua (bên thanh toán) và tài khoản của bên bán (bên thụ hưởng) đều phải là các tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mỗi bên.
- Hệ quả pháp lý: Trường hợp doanh nghiệp thanh toán qua tài khoản ngân hàng chưa đăng ký với cơ quan thuế, cơ quan thuế có quyền từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn liên quan.
Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Bên cạnh thuế GTGT, việc đăng ký tài khoản ngân hàng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp:
- Tính hợp lệ của chi phí: Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Sử dụng tài khoản đã đăng ký: Tương tự như quy định về thuế GTGT, dòng tiền thanh toán phải đi từ tài khoản ngân hàng đã đăng ký của doanh nghiệp đến tài khoản ngân hàng đã đăng ký của nhà cung cấp. Việc sử dụng tài khoản chưa đăng ký sẽ dẫn đến rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
Xử lý hành vi chậm hoặc không đăng ký tài khoản ngân hàng
Doanh nghiệp cần lưu ý các chế tài và biện pháp xử lý từ cơ quan thuế khi vi phạm quy định này:
- Xử phạt vi phạm hành chính: Hành vi chậm nộp hoặc không nộp thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế (Mẫu 08-MST) đối với tài khoản ngân hàng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế theo các mức độ chậm trễ quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.
- Biện pháp khắc phục: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát toàn bộ hệ thống tài khoản ngân hàng đang sử dụng, nhanh chóng thực hiện bổ sung thông tin đối với các tài khoản chưa đăng ký để tránh các rủi ro pháp lý và thiệt hại tài chính không đáng có.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4165/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015 |
| Kính gửi: | Ngân hàng the bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ-Chi nhánh TP.HCM |
Trả lời văn thư số 20042015-CBD1 ngày 20/04/2015 của Chi nhánh về đăng ký tài khoản mở tại Ngân hàng của người nộp thuế; Cục thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định số 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế).”
Căn cứ Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
…”
Trường hợp Chi nhánh cung cấp dịch vụ mở tài khoản ảo (tài khoản ảo cũng thuộc tài khoản chính của khách hàng mở tại Ngân hàng) cho khách hàng để thực hiện thanh toán tiền hàng, trên chứng từ thanh toán của bên mua thể hiện tài khoản ảo do Chi nhánh cấp cho khách hàng thì tài khoản này phải được đăng ký hoặc thông báo cho Cơ quan thuế để làm căn cứ xác định chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, đủ điều kiện kê khai khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế (nếu có) theo quy định nêu trên.
Cục Thuế Thành phố thông báo Chi nhánh Ngân Hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4980/CT-TTHT năm 2014 về đăng ký Tài khoản mở tại các Ngân hàng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 10997/CT-TTHT năm 2013 bổ sung thông tin đăng ký thuế số tài khoản mở tại ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11226/CT-TTHT năm 2015 về đăng ký thông tin tài khoản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9553/CT-TTHT năm 2015 về đăng ký tài khoản Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Kế hoạch 79/KH-UBND năm 2022 thực hiện thúc đẩy phát triển tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác cho người dân từ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4980/CT-TTHT năm 2014 về đăng ký Tài khoản mở tại các Ngân hàng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 6 Công văn 10997/CT-TTHT năm 2013 bổ sung thông tin đăng ký thuế số tài khoản mở tại ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11226/CT-TTHT năm 2015 về đăng ký thông tin tài khoản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9553/CT-TTHT năm 2015 về đăng ký tài khoản Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Kế hoạch 79/KH-UBND năm 2022 thực hiện thúc đẩy phát triển tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác cho người dân từ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu