Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4173/TCT-CS năm 2015 về xác định đối tượng miễn tiền thuê đất

Công văn 4173/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương thống nhất thực hiện việc xác định đối tượng, điều kiện và thủ tục miễn tiền thuê đất cho các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai, đặc biệt là các nội dung chuyển tiếp và thực thi theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn bao gồm:

1. Nguyên tắc áp dụng miễn tiền thuê đất

  • Việc miễn tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất. Trường hợp thuê lại đất của các tổ chức, cá nhân khác thì không thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm.
  • Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, phê duyệt và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật.
  • Người thuê đất phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Ưu đãi chỉ được thực hiện sau khi có quyết định miễn, giảm của cơ quan thuế có thẩm quyền.

2. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

  • Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
  • Trường hợp người thuê đất chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì chỉ được miễn cho thời gian kiến thiết cơ bản còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

3. Xác định ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư

  • Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được xem xét miễn tiền thuê đất với thời hạn cụ thể (hoặc toàn bộ thời gian thuê) theo đúng danh mục quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
  • Đối với các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, việc miễn giảm tiền thuê đất được thực hiện theo các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết.

4. Quy định chuyển tiếp về ưu đãi miễn tiền thuê đất

  • Đối với các dự án đã được giao đất, thuê đất trước ngày 01/07/2014 (ngày Luật Đất đai 2013 và Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực) và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cũ cho thời gian còn lại.
  • Trường hợp mức ưu đãi quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cao hơn mức ưu đãi đã thông báo trước đó, người nộp thuế được quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi mới cao hơn cho thời gian ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

5. Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế

  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan đăng ký đầu tư để đối chiếu, xác định chính xác mục đích sử dụng đất, địa bàn và lĩnh vực ưu đãi của dự án.
  • Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đúng thời hạn, đúng đối tượng, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp đồng thời bảo đảm không thất thoát ngân sách nhà nước.

Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình chuyển tiếp chính sách thu tiền thuê đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai dự án đúng tiến độ và hưởng đầy đủ các quyền lợi ưu đãi hợp pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4173/TCT- CS
V/v xác định đối tượng miễn tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long

Trả lời Công văn số 531/CT-THNVDT ngày 24/08/2015 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về xác định đối tượng miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới”

- Căn cứ quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn :

+ Tại khoản 9 Phụ lục danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ quy định:

“9. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản, dược liệu”

+ Tại khoản 5 Điều 3 quy định:

“5. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại vùng nông thôn”

+ Tại khoản 4 Điều 6 quy định:

“Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước

4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Kiên Giang được UBND tỉnh Vĩnh Long cho thuê đất để thực hiện dự án Nhà máy sơ chế & chế biến hàng nông sản theo Quyết định số 1174/QĐ-UBND ngày 13/07/2015 (dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư) thì Công ty thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ CST-BTC;
- Cục QLCS;
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4173/TCT-CS năm 2015 về xác định đối tượng miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4173/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4173/TCT-CS năm 2015 về xác định đối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký