Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4401/TCT-CS năm 2015

Công văn 4401/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn trả hoặc bù trừ tiền thuê đất đã nộp của người nộp thuế. Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân khi có sự thay đổi về nghĩa vụ tài chính đất đai hoặc thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất.

Các trường hợp được xem xét hoàn trả tiền thuê đất đã nộp

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc hoàn trả hoặc thực hiện bù trừ tiền thuê đất đã nộp vào ngân sách nhà nước được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau:

  • Người thuê đất đã thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước, nhưng sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo các chính sách ưu đãi đầu tư hoặc ưu đãi theo địa bàn, lĩnh vực.
  • Trường hợp người nộp thuế đã nộp thừa tiền thuê đất do có sự sai sót trong quá trình xác định diện tích đất, vị trí đất, hoặc áp dụng sai đơn giá thuê đất của cơ quan chức năng tại thời điểm tính nghĩa vụ tài chính.
  • Trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất trước thời hạn vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng hoặc do thay đổi quy hoạch mà người sử dụng đất đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm đối với khoảng thời gian chưa sử dụng.
  • Các trường hợp chuyển đổi hình thức sử dụng đất từ thuê đất trả tiền hàng năm sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc ngược lại, phát sinh số tiền chênh lệch nộp thừa cần được xử lý tài chính.

Nguyên tắc xử lý và phương thức hoàn trả tiền thuê đất

Công văn hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc phối hợp liên ngành và phương thức xử lý số tiền thuê đất đã nộp thừa như sau:

  • Ưu tiên phương thức bù trừ nghĩa vụ: Số tiền thuê đất đã nộp thừa sẽ được ưu tiên bù trừ vào số tiền thuê đất còn nợ, hoặc bù trừ vào nghĩa vụ tài chính về đất đai của các kỳ tiếp theo của chính người nộp thuế đó.
  • Thực hiện hoàn trả trực tiếp: Trong trường hợp người nộp thuế không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để thực hiện bù trừ, cơ quan thuế sẽ lập hồ sơ và ra quyết định hoàn trả trực tiếp tiền thuê đất từ ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Cơ chế phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định chính xác số tiền thuê đất thực nộp, số tiền được miễn giảm và số tiền chênh lệch đủ điều kiện hoàn trả.

Trách nhiệm triển khai của Cơ quan Thuế các cấp

Để đảm bảo việc thực thi chính sách đúng pháp luật và bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Tăng cường rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý về đất đai, quyết định cho thuê đất, quyết định miễn giảm thuế và các chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước để tránh thất thoát ngân sách.
  • Giải quyết nhanh chóng, kịp thời các hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuê đất nộp thừa của doanh nghiệp và người dân, không để xảy ra tình trạng kéo dài thời gian xử lý gây khó khăn cho người nộp thuế.
  • Đối với những trường hợp phát sinh vướng mắc đặc thù vượt quá thẩm quyền giải quyết, Cục Thuế địa phương cần kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết cụ thể.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4401/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê dụng đất.

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.

Trả lời Công văn số 1286/CT-QLĐ đề ngày 29/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về việc hoàn trả tiền thuê đất đã nộp của Công ty TNHH phát triển NEO - NEON Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Luật Đất đai năm 2013:

+ điểm c Khoản 1, điểm c Khoản 2 Điều 65 quy định:

“Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

2. Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sau đây:

c) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;”

+ Điều 82 quy định:

“Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

...3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;”

+ Điều 92 quy định:

“Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, l khoản 1 Điều 64 và các điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.”

+ điểm e, Khoản 2, Điều 114 quy định:

“Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể

2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:             

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Công ty TNHH phát triển NEO - NEON Việt Nam tự nguyện trả lại đất không được bồi thường về đất, tài sản trên đất khu thu hồi. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 114 có đề cập đến việc bồi hoàn khi áp giá đất đối với trường hợp này.

Để có căn cứ áp dụng đối với trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện trả lại đất trước khi hết thời hạn thuê đất, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình xin ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến về việc áp dụng pháp luật đối với trường hợp này. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Thái Bình nghiên cứu, đề xuất xử lý về mặt tài chính nếu có vướng mắc thì báo cáo để Tổng cục Thuế xem xét, giải quyết.

Đồng thời, Tổng cục Thuế ghi nhận vướng mắc nêu trên của Cục Thuế tỉnh Thái Bình để tham gia ý kiến với Bộ Tài nguyên và Môi trường về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giá đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ CST (BTC);
- Cục QLCS (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4401/TCT-CS năm 2015 hoàn trả tiền thuê đất đã nộp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4401/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4401/TCT-CS năm 2015 hoàn trả tiền t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký